1. Điều kiện xuất ngũ trước hạn đối với binh sĩ tại ngũ ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi điều kiện để xuất ngũ trước hạn đối với binh si tại ngũ hiện nay là như thế nào? Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất là căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:

Điều 43. Điều kiện xuất ngũ
1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật này thì được xuất ngũ.
2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 của Luật này.

Thứ hai là, Cụ thể, theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 cũng quy định:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
1.
Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.

Thứ ba là, Đồng thời, Hình thức xuất ngũ cũng được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 279/2017/TT-BQP

Điều 4. Hình thức xuất ngũ

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ được xuất ngũ đúng thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sau thời hạn khi đã phục vụ tại ngũ đủ thời hạn theo quy định tại Khoản 1 Điều này và được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ trước thời hạn khi có một trong các điều kiện sau:

a) Hội đồng giám định sức khỏe từ cấp sư đoàn và tương đương trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp có thẩm quyền kết luận không đủ tiêu chuẩn sức khỏe phục vụ tại ngũ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau:

- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện xác nhận là gia đình có hoàn cảnh khó khăn thuộc diện miễn gọi nhập ngũ quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể như sau:

- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

- Một anh hoặc một em của liệt sĩ;

- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

d) Cơ quan Bảo vệ An ninh Quân đội báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điều 5 của Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân nhập ngũ vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

4. Trong thời gian kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu hạ sĩ quan, binh sĩ có hoàn cảnh gia đình gặp khó khăn hoặc không đủ tiêu chuẩn sức khỏe hoặc không đủ tiêu chuẩn chính trị theo quy định tại Điểm a, b, c, d Khoản 3 Điều này, thì được giải quyết xuất ngũ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Tư vấn về việc giải quyết việc làm sau khi xuất ngũ ?

Em xin nhờ các luật sư tư vấn giúp em vấn đề như sau: Chồng em đã tốt nghiệp đại học và hiện đang làm việc tại 1 Công ty tư nhân và đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Hiện tại ở quê, có giấy báo gọi chồng em đi nhập ngũ.
Xin hỏi các luật sư, nếu chồng em đủ điều kiện nhập ngũ thì sau khi xuất ngũ, chồng em có được ở lại phục vụ lâu dài trong Quân đội không? Nếu không được ở lại, thì sau khi xuất ngũ, chồng em có được quay lại làm việc tại công ty cũ hoặc được các cơ quan, tổ chức hỗ trợ tìm việc làm không?
Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 167/2010/TT-BQP Về việc quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm:

“Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Gọi từ lứa tuổi thấp đến lứa tuổi cao.

2. Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức:

a) Thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị, nguyên tắc, thủ tục tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

b) Những cơ quan, đơn vị trọng yếu, tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về nguyên tắc tuyển chọn, điều động người vào làm việc ở cơ quan; đơn vị trọng yếu, cơ mật.

c) Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Lữ đoàn 144, Đoàn Nghi lễ Quân đội thuộc Bộ Tổng Tham mưu thực hiện tuyển chọn tiêu chuẩn riêng theo quyết định của Bộ Quốc phòng.

d) Những công dân xăm da (bằng kim) có hình mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm ở những vị trí lộ diện như mặt, cổ, tay (từ 1/3 dưới cánh tay trở xuống); chân (1/3 từ dưới đùi trở xuống), không gọi nhập ngũ vào Quân đội.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Các đơn vị quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ, các tiêu chuẩn khác về sức khỏe thực hiện theo tiêu chuẩn chung.

c) Những công dân mắt tật khúc xạ về mắt (cận thị, viễn thị), nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS, không gọi nhập ngũ vào Quân đội.

4. Tiêu chuẩn học vấn:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ học vấn lớp 8 trở lên. Những địa phương thực sự khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn số có trình độ học vấn lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các xã biên giới được tuyển từ 20-25% có trình độ học vấn cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên, nếu vẫn không tuyển đủ chỉ tiêu có thể tuyển một số không biết chữ để vừa huấn luyện, vừa học tập để nâng cao trình độ học vấn nhằm góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở cho địa phương sau khi xuất ngũ.

c) Tích cực tuyển chọn, gọi nhập ngũ những công dân đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề để giảm bớt lưu lượng đào tạo trong Quân đội, góp phần thực hiện công bằng xã hội và nâng cao chất lượng xây dựng Quân đội.”

- Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định số 18/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam :

“2. Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Khi Quân đội nhân dân Việt Nam có nhu cầu;

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện;

c) Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, được huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và tự nguyện;

d) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam khi chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

đ) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự, được động viên vào Quân đội.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xét chuyển chế độ, đăng ký phục vụ tại ngũ, phong, phiên quân hàm, giáng cấp quân hàm, tước quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp; chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xếp lương, nâng lương và chế độ phụ cấp đặc thù cho quân nhân chuyên nghiệp.”

- Theo khoản 3 điều 50 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định: "

3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ:

a) Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;

b) Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;

c) Được trợ cấp tạo việc làm;

d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;

đ) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;

e) Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo."

- Trường hợp của chồng bạn đã tốt nghiệp đại học và hiện đang làm việc tại 1 Công ty tư nhân và đã tham gia đóng bảo hiểm xã hội, nếu chồng bạn có đủ điều kiện nhập ngũ thì sau khi xuất ngũ có thể đăng ký phục vụ lâu dài trong quân đội. Nếu không được ở lại, thì sau khi xuất ngũ, chồng bạn sẽ được quay lại làm việc tại công ty cũ hoặc sẽ được các cơ quan, tổ chức hỗ trợ tìm việc làm khi công ty cũ đó chấm dứt hoạt động do giải thể hoặc phá sản.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, hay gọi ngay: 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp.

3. Tư vấn chế độ sau khi binh sĩ xuất ngũ ?

Thưa luật sư! Những người đã học xong đại học thì khi đi NVQS về thì sao, họ đâu cần phải đi học nghề gì khác nữa phải có chế độ gì dành riêng cho những người này chứ tại vì khi trong thời gian 2 năm đó cuộc sống của họ đã ổn định rồi còn đi NVQS rồi về nhà thì còn làm gì được nữa tuổi cũng 28 hoặc 29 rồi chưa có sự nghiệp gì hết vậy có phải thiệt thòi so với người ta sao ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn chế độ sau khi binh sĩ xuất ngũ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau :

*** Theo quy định tại Điều 50 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 ( có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 ) quy định chi tiết Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân như sau :

1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ:

a) Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng, nhu yếu phẩm và nhu cầu về văn hóa, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội; được bảo đảm chế độ trong các ngày lễ, tết; được bảo đảm chăm sóc sức khỏe khi bị thương, bị ốm đau, bị tai nạn theo quy định của pháp luật;

b) Từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép theo chế độ; các trường hợp nghỉ vì lý do đột xuất khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định;

c) Từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng;

d) Được tính nhân khẩu trong gia đình khi gia đình được giao hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác;

đ) Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác;

e) Được ưu đãi về bưu phí;

g) Có thành tích trong chiến đấu, công tác, huấn luyện được khen thưởng theo quy định của pháp luật;

h) Trong trường hợp bị thương, bị bệnh khi làm nhiệm vụ thi được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật;

i) Được Nhà nước bảo đảm chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế;

k) Được tạm hoãn trả và không tính lãi suất khoản vay từ Ngân hàng chính sách xã hội mà trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật;

l) Được ưu tiên trong tuyển sinh quân sự.

2. Đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ:

a) Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp khó khăn do ngân sách nhà nước bảo đảm;

b) Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí khi học tại cơ sở giáo dục phổ thông công lập và ngoài công lập theo quy định của pháp luật về chế độ miễn, giảm học phí;

c) Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần trong khi làm nhiệm vụ thì gia đình được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật.

3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ:

a) Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;

b) Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;

c) Được trợ cấp tạo việc làm;

d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;

đ) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;

e) Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Như vậy, Sau khi xuất ngũ thì binh sĩ sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ nêu trên và việc sau khi xuất ngũ cũng có thể xin ở lại quân đội chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về việc giải quyết việc làm sau khi xuất ngũ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Được hưởng những ưu tiên gì khi xuất ngũ?

Kính Chào Luật Sư! Em tên là Ty. Hiện tại em là sinh viên trường Đại Học Cần Thơ với chuyên ngành Điện tử Viễn thông khóa K38. Hôm nay em gửi mail này là có thắc mắc, lo lắng mong được Luật sư giải đáp. Đó là: Chúng em là sinh viên sắp được tốt nghiệp, đã theo đuổi và rèn luyện tại trường trải qua 4.5 năm để học. Và hiện nay nếu em tốt nghiệp đại học sẽ có lệnh gọi nhập ngũ có thời gian là gần 2 năm. Nếu nhưng em ra trường chưa có và ổn định công việc thì tiếp tục em phải mất thêm 2 năm nhập ngũ lúc đó kiến thức, kỹ năng trong thời gian đó chắc sẽ giảm dần. vậy cơ hội việc làm của chúng em sau khi xuất ngũ cũng sẽ khó khăn.
Thưa Luật sư sau 2 năm nhập ngũ chúng em được ưu tiên gì? cơ hội việc làm của chúng em ở công ty Tư nhân cũng như nhà nước thì nhưng thế nào trong lúc này?
Mong được Luật sư giải đáp. Em xin chân thành cám ơn. Xin chúc luôn vui, khỏe.

Luật sư tư vấn:

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về chế độ, chính sách đối với công dân sau khi xuất ngũ như sau:

"Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân

3. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ khi xuất ngũ:

a) Được cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, trợ cấp xuất ngũ;

b) Trước khi nhập ngũ đang học tập hoặc có giấy gọi vào học tập tại các trường thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học ở các trường đó;

c) Được trợ cấp tạo việc làm;

d) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì khi xuất ngũ cơ quan, tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm thu nhập không thấp hơn trước khi nhập ngũ; trường hợp cơ quan, tổ chức đó đã giải thể thì cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp có trách nhiệm bố trí việc làm phù hợp;

đ) Trước khi nhập ngũ đang làm việc tại tổ chức kinh tế thi khi xuất ngũ tổ chức đó phải có trách nhiệm tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm tiền lương, tiền công tương xứng với vị trí việc làm và tiền lương, tiền công trước khi nhập ngũ; trường hợp tổ chức kinh tế đã chấm dứt hoạt động, giải thể hoặc phá sản thì việc giải quyết chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được thực hiện như đối với người lao động của tổ chức kinh tế đó theo quy định của pháp luật;

e) Được giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội;

g) Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 và khoản 1 Điều 48 của Luật này, khi về địa phương được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức; trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo".

Trên đây là chính sách, chế độ của Nhà nước đối với công dân sau khi xuất ngũ. Có thể thấy, Nhà nước có tạo điều kiện về việc làm cho công dân sau khi xuất ngũ. Đối với câu hỏi của bạn về cơ hội việc làm trong các doanh nghiệp tư nhân Nhà nước không xác định rõ ưu tiên.

Những điều cần lưu ý: Nhà nước có quy định về các chế độ, chính sách đối với công dân sau khi xuất ngũ. Đối với cơ hội việc làm trong các doanh nghiệp tư nhân Nhà nước không thể đảm bảo cho bạn mà chỉ có thể trợ cấp tạo việc làm.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện để được đăng ký nghĩa vụ quân sự ?

5. Chính sách cho sinh viên vay vốn và cho bộ đội xuất ngũ vay vốn để giải quyết việc làm có liên quan đến nhau không ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Năm nay tôi 21 tuổi sinh năm 1989, năm 1997 anh trai tôi (sinh năm 1979) đi bộ đội và năm 1999 đã xuất ngũ về nhà, năm 2007 tại nơi gia đình sinh sống có chính sách cho bộ đội xuất ngũ vay vốn để giải quyết việc làm, và anh trai tôi được xã hướng dẫn làm thủ tục vay vốn với số tiền 10 triệu đồng cho bộ đội xuất ngũ, khi đó tôi là người ký giấy thừa kế cho anh tôi, hạn trả là 3 năm.

Năm 2008 chi gái tôi sinh năm 1988 đậu Cao đẳng y tế Bình Dương và được làm thủ tục vay vốn cho học sinh, sinh viên. Anh tôi vay vốn đến nay chưa trả lãi đợt nào, đợt vay vốn sinh viên năm 2009 của chị gái tôi những người trong hội chính sách cho vay vốn nói nếu anh tôi không trả tiền lời thì sẽ trừ qua tiền vay vốn sinh viên của chị tôi và bắt bố tôi (sinh năm 1948) ký vào sổ là người thừa kế cho anh tôi bố tôi đã ký vì sợ họ trừ tiền vay vốn sinh viên, đến năm nay 2010 thì việc vay vốn của anh tôi đã đến hạn trả nhưng chưa có khả năng trả nợ vì công việc làm ăn khó khăn. Ngày 13/07/2010 bên chính sách vay vốn của xã nơi gia đình sinh sống đến nói cho anh tôi gia hạn thêm 3 tháng nữa và buộc bố tôi phải ký vào biên bản gia hạn và là người thừa kế nhưng bố tôi không ký giấy, vài ngày sau bên chính sách lại đến và nói nếu anh tôi không ký đơn gia hạn thì kỳ cho sinh viên vay vốn đợt tới này sẽ cắt tiền vay vốn sinh viên của chị tôi, hiện nay anh tôi đang đi làm thợ xây dựng, bố tôi thì trên 60 tuổi, còn tôi thì đã học xong trung cấp kế toán đang đi làm và đang làm thủ tục xin liên thông lên đại học, trong trường hợp bên chính sách đưa ra toà án thì toà án sẽ xử lý như thế nào? Trong khi bố tôi đã đến tuổi về hưu không còn khả năng trả nợ, còn tôi thì đang đi học cũng chưa thể có nguồn thu nhâp để trả nợ (tôi và bố tôi đều là người ký đơn thừa kế) còn anh tôi thì có khả năng nhưng không trả và anh tôi đã có việc làm ổn định.

Tôi muốn hỏi bên chính sách nói sẽ cắt tiền vay vốn sinh viên của chị tôi như thế có đúng không? Vì việc vay vốn sinh viên và việc cho bộ đội xuất ngũ vay vốn khác nhau. Nếu ra toà án thì ai sẽ là người phải chịu trách nhiệm, bố tôi và tôi có bị thiệt hại gì không? Rất mong trang thông tin tư vấn pháp luật trả lời sớm để gia đình tôi có hướng giải quyết ổn thoả.

Xin chân thành cảm ơn!

Gửi bởi: Bùi Thị Trang

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162


Trả lời:

Câu hỏi của bạn có 2 vấn đề:

1. Chính quyền có được lấy khoản vay ưu đãi dành cho sinh viên của chị bạn để đối trừ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ ưu đãi đối với quân nhân xuất ngũ của anh bạn hay không?

2. Trách nhiệm của bạn và bố bạn như thế nào khi cả bạn và bố bạn đều ký vào phần người thừa kế của anh bạn trong hợp đồng vay vốn ưu đãi dành cho quân nhân xuất ngũ?

Sau khi nghiên cứu kỹ câu hỏi của bạn và các văn bản pháp luật liên quan, chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Về việc Chính quyền có được lấy khoản vay ưu đãi dành cho sinh viên của chị bạn để đối trừ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ ưu đãi đối với quân nhân xuất ngũ của anh bạn hay không

Điều 2 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định đối tượng được vay như sau:

“Điều 2. Đối tượng được vay vốn:

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm:

1. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động.

2. Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng:

- Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

3. Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú”.

Như vậy, nếu chị bạn thuộc quy định Điều 2 Quyết định Quyết định 157/2007/QĐ-TTg thì chị bạn sẽ được vay vốn. Điều 2 của Quyết định này không quy định nếu gia đình còn một món nợ gì khác thì chị bạn không được vay vốn ưu đãi đối với học sinh, sinh viên.

Mặt khác, theo Điều 1 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, mục đích cho vay ưu đãi đối với học sinh, sinh viên như sau:

“Điều 1. Phạm vi áp dụng:

Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại”.

Điều 56 Luật Các tổ chức tín dụng quy định người vay vốn phải sử dụng tiền vay đúng mục đích.

Như vậy việc sử dụng tiền vay ưu đãi cho học sinh, sinh viên nhằm thanh toán khoản vay khác là trái quy định của pháp luật.

2. Về trách nhiệm của những người thừa kế trong hợp đồng vay vốn

Điều 636 Bộ luật Dân sự quy định kể từ thời điểm mở thừa kế, người nhận thừa kế mới phải thực hiện nghĩa vụ tài sản của người để lại thừa kế. Điều 633 Bộ luật Dân sự quy định thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại thừa kế chết hoặc bị tuyên bố là đã chết.

Trong trường hợp của gia đình nhà bạn, anh trai bạn (người để lại thừa kế) chưa chết vì vậy anh trai bạn là người có nghĩa vụ trả nợ chứ không phải bố bạn hoặc là bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự- Công ty luật Minh KHuê