Ví dụ: Em đã tạm hoãn NVQS .đi học cao đẳng nghề .mà bỏ không có bằng nghề .bây giờ em còn bị gọi nữa không? Tuổi tính thế nào? em sinh ngày 30/06/1989. Bao giờ hết tuổi Em xin trân thành cảm ơn ! 

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của công ty Luật Minh Khuê.

>> Tư vấn độ tuổi nhập ngũ theo luật nghĩa vụ quận sự mới, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật nghĩa vụ quân sự 2005

- Luật nghĩa vụ quân sự 2015

- Nghị định 38/2007/NĐ-CP: Các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân.

2. Luật sư tư vấn:

- Luật nghĩa vụ quân sự 2005: quy định về đọ tuổi gọi nhập ngũ đố với nam như sau:

“Điều 12

Công dân nam đủ mười tám tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình từ đủ mười tám tuổi đến hết hai mươi lăm tuổi”.

-> Như vậy bạn là công dân nam sinh ngày 30/6/1989 hiện nay bạn 26 tuổi, theo quy định tại luật nghĩa vụ quân sự 2005 bạn đã hết độ tuổi gọi nhập ngũ.

- Tuy nhiên luật nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực từ 1/1/2016 quy định độ tuổi gọi nhập ngũ với công dân nam là hết 27 tuổi:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi."

-> Do đó sau ngày 30/6/2017 bạn mới hết độ tuổi gọi nhập ngũ (hết 27 tuổi).

 - Hiện nay bạn chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ nếu như rơi vào các trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ theo quy định tại nghị định 38/2007/NĐ-CP:

Điều 3. Việc tạm hoãn gọi nhập ngũ

   Những công dân nam sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ.

2. Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.

3. Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

4. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.

5. Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu. 

6. Người thuộc diện di dân, dãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

7. Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên.

8. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận.

9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Giáo dục 2005 bao gồm:

a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;

b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;

c) Trường cao đẳng, đại học;

d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của  tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên.

11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ."

-> Do đó bạn chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Như vậy hiện nay nếu như không rơi vào trường hợp được tạm hoãn nào khác trong nghị định trên thì bạn không được tạm hoãn gọi nhập ngũ nữa.

Những điều cần lưu ý:

- Để được tạm hoãn gọi nhập ngũ bạn cần rơi vào trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc rơi vào những trường hợp được miễn gọi nhập ngũ theo quy định tại điều 3 , điều 4 nghị định 38/2007/NĐ-CP trên.

Tham khảo bài viết liên quan:

Điều kiện được tạm hoãn gọi nhập ngũ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê