1. Thủ tục xin ra quân trước thời hạn ?

Thưa luật sư, tôi hiện đang là QNCN Cấp bậc thiếu úy. Trình độ sơ cấp. Nhập ngũ năm 2011. Chuyển chế độ năm 2013. Tôi muốn xin ra quân trước thời hạn thì phải làm những gì? Và viết đơn ra sao cho hợp lý? Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: NgoThuan

Thủ tục xin ra quân trước thời hạn ?

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến: 1900.6162

Trả lời

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho Công ty chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì bạn đang ở cấp bậc Thiếu uý trong hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan. Bạn đang công tác trong một đơn vị quân đội, nên chịu sự điều chỉnh của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi năm 2014.

Căn cứ vào Điều 8 của Nghị định số 18/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân Việt Nam có quy định:

Điều 8. Xuất ngũ của quân nhân chuyên nghiệp

Quân nhân chuyên nghiệp có một trong các điều kiện sau đây thì được xuất ngũ trước thời hạn và xuất ngũ trước độ tuổi phục vụ tại ngũ:

1. Phẩm chất đạo đức và năng lực không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

2. Được Hội đồng giám định y khoa quân sự cấp có thẩm quyền kết luận không đủ sức khỏe để công tác.

3. Gia đình có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan quân sự cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận.

4. Do yêu cầu chấn chỉnh tổ chức, biên chế của Quân đội.

5. Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Chính phủ.

6. Bộ Quốc phòng quy định, hướng dẫn thực hiện khoản 1, 2 và khoản 4 Điều này.

Như vậy nếu như bạn muốn ra quân trước thời hạn thì bạn phải có một trong những điều kiện quy định tai Điều 8 ( như trên ) và bạn cần có đơn xin ra quân trước thời hạn (các giấy tờ khác có liên quan).

Đơn xin ra quân trước thời hạn của bạn phải được gửi cho Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm đến chức vụ, cấp bậc nào thì có quyền quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ, nâng lương, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, giao chức vụ thấp hơn, giáng chức, cách chức, tước quân hàm, giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan, cho thôi phục vụ tại ngũ, chuyển ngạch và giải ngạch sĩ quan dự bị đến chức vụ, cấp bậc đó ( quy định tại Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân năm 2014).

Việc viết đơn phụ thuộc vào lý do mà bạn xin ra quân trước thời hạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của Công ty chúng tôi hy vọng chúng tôi sẽ giải quyết được vấn đề của bạn. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm thông tinxin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162. Trân trọng./.

2. Ra quân trước thời hạn có được hưởng chế độ nào không ?

Chào luật sư, tôi đang phục trong ngành công an được 28 tháng, nay tôi muốn xin ra quân trước thời hạn thì có được hưởng chế độ nào không? cụ thể là những chế độ nào?
Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!

Ra quân trước thời hạn có được hưởng chế độ nào không ?

Luật sư tư vấn pháp luật về chế độ ra quân, gọi: 1900.6162

Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

- Theo khoản 3 điều 39 Luật công an nhân dân 2014 quy định chế độ chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần:

3. Sĩ quan, hạ sĩ quan xuất ngũ được hưởng các quyền lợi sau đây:

a) Trợ cấp tạo việc làm và trợ cấp một lần theo quy định của Chính phủ;

b) Các quyền lợi quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;

c) Trường hợp có đủ mười lăm năm phục vụ trong Công an nhân dân trở lên, khi ốm đau được khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế của Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Theo điều 19 Nghị định 08/VBNH-BCA 2014 hợp nhất nghị định hướng dẫn thi hành luật công an nhân dân do bộ công an nhân dân ban hành quy định chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạn sĩ quan công an nhân dân thôi phụ vụ công an nhân dân

Điều 19. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân thôi phục vụ trong Công an nhân dân

Sĩ quan, hạ sĩ quan thôi phục vụ trong Công an nhân dân mà không đủ điều kiện để nghỉ hưu hoặc không chuyển ngành thì xuất ngũ về địa phương và được hưởng các chế độ sau:

1. Được trợ cấp tạo việc làm theo quy định của Nhà nước; được ưu tiên vào học nghề hoặc giới thiệu việc làm tại các trung tâm dịch vụ việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa phương và các tổ chức kinh tế - xã hội khác; được ưu tiên tuyển chọn theo các chương trình hợp tác đưa người đi lao động nước ngoài.

2. Được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định hiện hành của pháp luật.

3. Được trợ cấp xuất ngũ một lần: cứ mỗi năm công tác được tính bằng một tháng tiền lương hiện hưởng và phụ cấp (nếu có).

Thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần là tổng thời gian công tác trong Công an nhân dân (bao gồm thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên, công nhân, viên chức Công an nhân dân); thời gian công tác trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức xã hội, đoàn thể ở Trung ương, địa phương và thời gian làm hợp đồng có đóng bảo hiểm xã hội (nếu có).

4. Sĩ quan, hạ sĩ quan đã xuất ngũ về địa phương trong thời gian không quá 01 năm (12 tháng) kể từ ngày quyết định xuất ngũ có hiệu lực, nếu tìm được việc làm mới, có yêu cầu chuyển ngành thì được thực hiện chế độ chuyển ngành. Khi thực hiện chế độ chuyển ngành thì phải hoàn lại khoản trợ cấp đã nhận theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

3. Gia đình khó khăn xĩn ra quân sớm có được không ?

Chào luật sư. Tôi là một sĩ quan hiện giờ là đang giữ quân hàm đại úy năm thứ 3. Tôi vào học viện kỹ thuật quân sự (cũng là năm nhập ngũ) năm 2003, sau đó được nhận học bổng đi học nước ngoài từ 2005 đến 09/2015 tại lb nga. Tôi hiện có bằng đại học - thạc sỹ - tiến sỹ tại lb nga.
Khi về nước tôi được phân vào nhà máy z117 thuộc tổng cục công nghiệp quốc phòng. Do nhà máy làm ăn theo cơ chế tự hoạch toán, không ăn lương theo quân hàm mà ăn lương theo hệ số fk, tức là theo doanh thu của nhà máy, tôi là người mới làm nên hệ số fk thấp, trung bình mỗi tháng tôi nhận được thực lĩnh là 4,5tr/tháng. Nhà xa, tôi lại đã có gia đình và 02 con nhỏ nên cũng khá khó khăn. Giờ tôi muốn làm đơn xin ra quân để tìm công việc có thu nhập tốt hơn. Tôi mong luật sư tư vấn cho tôi các thủ tục và nhưng quy định có liên quan ?
Xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Sĩ quan nhân dân được xuất ngũ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Thứ nhất là đảm bảo đủ điều kiện nghỉ hưu ( Điều 36 ) : ở trường hợp này khi đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của nhà nước thì sẽ được xin xuất ngũ tuy nhiên nếu như không đủ điều kiện thì cần phải đảm bảo thời gian công tác tại quân đội với nam là 25 năm và với nữ là 20 năm.

Sĩ quan được nghỉ hưu khi:

1. Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;

2. Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều này, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.”

Thứ hai là khi hết tuổi phục vụ tại ngũ: Điều 13 Luật sĩ quan

1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

Cấp Úy: nam 46, nữ 46;

Thiếu tá: nam 48, nữ 48;

Trung tá: nam 51, nữ 51;

Thượng tá: nam 54, nữ 54;

Đại tá: nam 57, nữ 55;

Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.”

Thứ ba là khi không còn đủ tiêu chuẩn về sĩ quan theo quy định tại điều 12, cụ thể như sau:

1. Tiêu chuẩn chung:

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

b) Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

c) Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

d) Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.”

Do vậy, khi bạn muốn xuất ngũ thì phải đảm bảo các yêu cầu như đã nêu ở trên. Dựa vào trường hợp của bạn, chúng tôi nhận thấy kể từ thời gian bạn nhập ngũ ( 2003 ) cho tới thời điểm hiện tại bạn muốn xuất ngũ thì vẫn chưa đủ thời gian để đảm bảo điều kiện nghỉ hưu. Bên cạnh đó tại thời điểm hiện tại nhà nước cũng chưa có những thông báo về việc thay đổi vị trí cơ cấu biên chế. Do đó, bạn vẫn chưa đủ điều kiện để xuất ngũ. Điều này xuất phát cũng chỉnh là ở tính chất, đặc thù công việc đòi hỏi phải có sự kỉ luật cao, nghiêm túc tuyệt đổi nhằm phục vụ Đảng, nhà nước và nhân dân nên buộc phải có những đỏi hỏi cao hơn. Ngoài ra, bạn cũng không có vi phạm hay sai phạm gì về tiêu chuẩn của sĩ quan để bị kỷ luật để xuất ngũ. Vì vậy, bạn nên cố gắng thu xếp thời gian, công việc để có thể vừa đảm bảo công việc trông quân ngũ vừa có thể có một thu nhập ổn định hơn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Đang huấn luyện nghĩa vụ công an phải ra quân vì viêm gan B ?

Thưa luật sư, xin hỏi: em trai em 19 tuổi đã hoàn thành tốt nghiệp thpt, đã qua khám sức khoẻ bên công an để đi nghĩa vụ công an năm 2018 và đủ điều kiện nhập ngũ. Đến nay em trai em đã huấn luyện được 1 tháng nhưng đột nhiên lại có giấy báo phải ra quân vì viêm gan b.

Luật sư có thể cho e biết bên công an làm như vậy có đúng thủ tục pháp luật không ạ. Tại sao khám sức khoẻ đủ điều kiện rồi mà bây giờ đã được 1 tháng lại báo không đủ. Cảm ơn.

Người gửi : N.H

Đang huấn luyện nghĩa vụ công an phải ra quân vì viêm gan B ?

Luật sư trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Bệnh viêm gan B có rất ít triệu chứng, đặc biệt viêm gan B giai đoạn đầu triệu chứng rất mơ hồ, dễ nhầm với bệnh khác, người bệnh thường tình cờ phát hiện ra khi kiểm tra sức khỏe hoặc đi hiến máu.

Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm gan B là do gan bị virus viêm gan B tấn công. Virus viêm gan B xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đường:

+ Lây truyền qua đường máu: qua các dụng cụ dính máu của người bệnh lây sang máu người lành như dụng cụ y tế không khử trùng tốt, châm cứu, xỏ tai, dùng chung bơm kim tiêm, dao cạo râu, bàn chải đánh rang, bấm móng tay… Virus HBV sống rất dai, thậm chí có thể tồn tại trong máu khô nhiều ngày nên nếu không tự bảo vệ bản thân thì khả năng nhiễm viêm gan B là rất cao.

+ Lây truyền từ mẹ sang con: Nếu người mẹ nhiễm virus HBV thì nguy cơ truyền bệnh cho con rất cao. Cụ thể, trong 3 tháng đầu của thai kì, tỷ lây nhiểm chỉ khoảng 1%. Người mẹ bị nhiễm ở 3 tháng giữa thì sẽ tăng lên 10% và sẽ lên đến 60 – 70% khả năng lây nhiễm nếu như mẹ mắc bệnh ở 3 tháng cuối cùng. Nguy cơ lây từ mẹ sang con sẽ ở mức cao nhất là 90% nếu sau khi sinh không có bất cứ biện pháp nào bảo vệ đứa bé.

+ Lây truyền qua đường tình dục: Việc quan hệ tình dùng không an toàn, không có biện pháp bảo vệ như dùng bao cao su cũng sẽ bị lây nhiễm từ người mang bệnh.

>> Cần lưu ý Viêm gan B không lây truyền qua hô hấp (hơi thở, hắt hơi...), tiêu hóa (ăn uống) và tiếp xúc bình thường như nhiều người nhầm tưởng.

Khi phát hiện nhiễm virus viêm gan B, người bệnh cần thăm khám và điều trị kịp thời. Hiện nay, chưa có biện pháp loại bỏ hoàn toàn virus viêm gan B ra khỏi cơ thể.

Theo đó, có thể hiểu, Viêm gan B là loại bệnh khá nghiệm trọng nếu không chữa trị kịp thời.

Theo thông tư 16

85

Bệnh gan:

- Viêm gan cấp

5T

- Viêm gan cấp đã lành trên 12 tháng, sức khỏe hồi phục tốt

3

- Viêm gan cấp đã lành trên 12 tháng nhưng hồi phục chưa tốt, thử HBsAg (+)

5

- Người lành mang vi rút viêm gan B hoặc C

3

- Viêm gan mạn tính thể tồn tại

4

- Viêm gan mạn tính thể hoạt động

6

- Ung thư gan nguyên phát hoặc thứ phát

6

- Sán lá gan

4T

- Gan to chưa xác định được nguyên nhân

5T

- Hội chứng vàng da chưa rõ nguyên nhân

5T

- Xơ gan giai đoạn còn bù

5

...

Theo đó, có thể thấy người bị viêm gan B nhẹ nhất cũng bị chấm điểm 3.

Như vậy đã không đủ điều kiện để thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, trường hợp bạn nhận được thông báo kết quả bị viêm gan B như vậy, cần xác minh xem lý do cũng như mức độ bệnh hiện tại.

bạn vẫn đủ điều kiện thực hiện nghĩa vụ công an, khi đi khám tuyển, nhưng khi vào nhập ngũ được 1 tháng thì lại có giấy báo bị viêm gan B, nhiều khả năng do lúc tuyển chọn bị sai xót trong khám tuyển, hoặc khi bạn vào quân đội xong, có đợt xét tuyển lọc lại kỹ càng hơn nên phát hiện ra bệnh.

Nếu xét thấy sức khỏe không thể đáp ứng, Bộ trưởng bộ công an có thể xem xét để cho bạn xuất ngũ sớm nếu đủ điều kiện, theo Nghị định 129

Điều 11. Xuất ngũ

1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì được xuất ngũ. Trong trường hợp không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, hạ sĩ quan, chiến sĩ có thể được giải quyết xuất ngũ trước thời hạn. Điều kiện và thủ tục xuất ngũ trước thời hạn do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Quy định về ra quân nghĩa vụ công an trước thời hạn ?

Thưa luật sư, hiện tại tôi sinh năm 1990, hiện đang là công dân phục vụ có thời hạn trong cand - trại giam. Trong quá trình công tác, tôi thấy sức khỏe suy giảm, có đi khám thì được bác sĩ thông báo bị cao huyết áp 140/90, tim mạch 100 lần/1p. Vậy, luật sư cho tôi hỏi, với tình trạng bệnh như vậy. Tôi muốn xin ra quân trước thời hạn được không ạ ?
Cảm ơn luật sư!
- T

Quy định về ra quân nghĩa vụ công an trước thời hạn ?

Luật sư trả lời:

Theo Nghị định số 129/2015/NĐ-CP

Điều 11. Xuất ngũ

1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì được xuất ngũ. Trong trường hợp không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ, hạ sĩ quan, chiến sĩ có thể được giải quyết xuất ngũ trước thời hạn. Điều kiện và thủ tục xuất ngũ trước thời hạn do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân khi về nơi cư trú, nơi làm việc hoặc học tập trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, phải đến cơ quan đăng ký nghĩa vụ quân sự để đăng ký vào ngạch dự bị.

Điều 10. Chế độ, chính sách trong thời gian phục vụ và khi xuất ngũ

1. Trong thời gian phục vụ tại ngũ, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được hưởng các chế độ, chính sách quy định đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ trong lực lượng vũ trang; khi hết thời hạn phục vụ được trợ cấp học nghề hoặc trợ cấp tạo việc làm và được ưu tiên thi tuyển vào các trường Công an nhân dân, được hưởng chế độ, chính sách khác theo quy định của Chính phủ.

2. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ văn bản của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Điều 50 Luật Nghĩa vụ quân sự về chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ và khi xuất ngũ để hướng dẫn thực hiện trong Công an nhân dân.

Điều 50. Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân

1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời gian phục vụ tại ngũ:

a) Được bảo đảm cung cấp kịp thời, đủ số lượng, đúng chất lượng về lương thực, thực phẩm, quân trang, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; được bảo đảm chỗ ở, phụ cấp hàng tháng, nhu yếu phẩm và nhu cầu về văn hóa, tinh thần phù hợp với tính chất nhiệm vụ của quân đội; được bảo đảm chế độ trong các ngày lễ, tết; được bảo đảm chăm sóc sức khỏe khi bị thương, bị ốm đau, bị tai nạn theo quy định của pháp luật;

b) Từ tháng thứ mười ba trở đi được nghỉ phép theo chế độ; các trường hợp nghỉ vì lý do đột xuất khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định;

c) Từ tháng thứ hai mươi lăm trở đi được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng hàng tháng;

d) Được tính nhân khẩu trong gia đình khi gia đình được giao hoặc điều chỉnh diện tích nhà ở, đất xây dựng nhà ở và đất canh tác;

đ) Được tính thời gian phục vụ tại ngũ vào thời gian công tác;

e) Được ưu đãi về bưu phí;

g) Có thành tích trong chiến đấu, công tác, huấn luyện được khen thưởng theo quy định của pháp luật;

h) Trong trường hợp bị thương, bị bệnh khi làm nhiệm vụ thi được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật;

i) Được Nhà nước bảo đảm chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm y tế;

k) Được tạm hoãn trả và không tính lãi suất khoản vay từ Ngân hàng chính sách xã hội mà trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo, học sinh, sinh viên theo quy định của pháp luật;

l) Được ưu tiên trong tuyển sinh quân sự.

Thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân là ba năm. Thời gian thực hiện nghĩa vụ được tính từ ngày giao nhận công dân; trong trường hợp không giao nhận tập trung thì tính từ ngày đơn vị Công an nhân dân tiếp nhận đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định xuất ngũ. Thời gian đào ngũ, thời gian chấp hành hình phạt tù không được tính vào thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

Căn cứ vào quy định của Bộ và hoàn cảnh thực tế của hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, Tổng cục trưởng, Tư lệnh, Cục trưởng và tương đương, Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xuất ngũ trước thời hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ.

Căn cứ Điều 9 Thông tư số 38/2016/TT-BCA, hướng dẫn Nghị định 129/2015/NĐ-CP thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành thì Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ có thể được xuất ngũ trước thời hạn, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Được Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh hoặc Hội đồng giám định y khoa Bộ Công an kết luận không đủ sức khoẻ để tiếp tục phục vụ tại ngũ;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động hoặc bị mắc bệnh thuộc danh mục bắt buộc chữa trị dài ngày hiện hành của Bộ Y tế mà điều kiện gia đình gặp nhiều khó khăn; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra;

c) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

d) Một anh hoặc một chị hoặc một em của liệt sĩ;

đ) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê