Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Nghĩa vụ quân sự của Công ty luật Minh Khuê

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê. Đối với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2014/QH13;

Nghị định số 18/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

2. Nội dung tư vấn:

Bạn mong muốn trở thành sĩ quan quân đôi, bạn có thể thi vào một trong các trường đào tạo thuộc quân đội sau:

- Trường Sĩ quan lục quân (đào tạo sĩ quan chỉ huy phân đội binh chủng hợp thành).

- Học viện Chính trị Quân sự (đào tạo sĩ quan chính trị và cán bộ chính trị trung, sư đoàn).

- Học viện Hậu cần (đào tạo sĩ quan hậu cần cấp phân đội và cấp cao hơn).

- Học viện Quân y (đào tạo bác sĩ đa khoa, bác sĩ đa khoa cử tuyển, bác sĩ các tuyến cơ sở ngành y tế quân đội và dược sĩ Đại học cho ngành quân y).

- Học viện Hải quân (đào tạo sĩ quan cấp phân đội bậc Đại học).

- Học viện Phòng không - không quân (đào tạo sĩ quan lái máy bay, sĩ quan chỉ huy quân đội),...

Theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 18/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân Việt Nam quy định về đối tượng và điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp

Điều 6. Đối tượng và điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp

1. Đối tượng xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ;

b) Công nhân, viên chức quốc phòng;

c) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam;

d) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự.

2. Điều kiện xét chuyển sang phục vụ theo chế độ quân nhân chuyên nghiệp:

a) Khi Quân đội nhân dân Việt Nam có nhu cầu;

b) Hạ sĩ quan, binh sĩ hết hạn phục vụ tại ngũ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật và tự nguyện;

c) Công nhân, viên chức quốc phòng có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, được huấn luyện quân sự theo quy định của Bộ Quốc phòng và tự nguyện;

d) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam khi chức vụ đang đảm nhiệm không còn nhu cầu bố trí sĩ quan;

đ) Công dân có trình độ chuyên môn, kỹ thuật ngoài độ tuổi nhập ngũ quy định tại Điều 12 của Luật Nghĩa vụ quân sự, được động viên vào Quân đội.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc xét chuyển chế độ, đăng ký phục vụ tại ngũ, phong, phiên quân hàm, giáng cấp quân hàm, tước quân hàm đối với quân nhân chuyên nghiệp; chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc xếp lương, nâng lương và chế độ phụ cấp đặc thù cho quân nhân chuyên nghiệp.

Bên cạnh đó, Điều 4 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 cũng có quy định về điều kiện tuyển chọn sĩ quan

Điều 4. Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan

Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời; có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì có thể được tuyển chọn đào tạo sĩ quan.

Nếu bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tiêu chuẩn cần có để đào tạo sĩ quan thì bạn có thể đăng ký tham gia tuyển chọn. Tuy nhiên, Việc chuyển sang Sĩ quan khi đã tham gia nghĩa vị quân sự (NVQS) thì còn phải căn cứ chỉ tiêu của Ngành, nếu thiếu chỉ tiêu thì có thể bạn sẽ có cơ hội.

Trên đây là những quy định về điều kiện cần phải có để trở thành Sĩ quan. Với trường hợp của bạn, sau khi đi NVQS bạn nên hỏi lại kỹ càng tại đơn vị nơi bạn được biên chế để có câu trả lời chính xác nhất.

Hy vọng rằng sự tư vấn sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn thắc mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê