1. Tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Chào luật sự Minh Khuê. Em có câu hỏi mong được tư vấn. Em cao 1m45 nặng 50kg sinh năm 1992 và em có thuộc diện được miễn nghĩa vụ quân sự không ạ ? Chân thành cảm ơn.

Tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP của Bộ Quốc phòng-Bộ Y tế : Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự 

Thông tư 167/2010/TT-BQP Về việc quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 3, điều 4, thông tư 167/2010/TT-BQP thì tiêu chuẩn tuyển quân gồm :

"3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Các đơn vị quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ, các tiêu chuẩn khác về sức khỏe thực hiện theo tiêu chuẩn chung.

c) Những công dân mắt tật khúc xạ về mắt (cận thị, viễn thị), nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS, không gọi nhập ngũ vào Quân đội.".

Tiêu chuẩn sức khỏe được quy định cụ thể tại điều 9, thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP

"Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Căn cứ phân loại sức khoẻ: Theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Bảng số 1, Bảng số 2, Bảng số 3, Phụ lục I Thông tư này.

2. Cách cho điểm: Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sĩ cho điểm chẵn từ 1 - 6 vào cột “điểm”, cụ thể:

a) Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt.

b) Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt.

c) Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá.

d) Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình.

đ) Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém.

e) Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

3. Cách ghi phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự:

a) Mỗi chuyên khoa, sau khi khám xét, bác sĩ sẽ cho điểm vào cột “điểm”; ở cột “lý do” phải ghi tóm tắt lý do cho số điểm đó; ở cột “ký”, bác sĩ khám phải ký và ghi rõ họ tên.

b) Phần kết luận, Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe căn cứ vào điểm đã cho ở từng chỉ tiêu để kết luận, phân loại sức khỏe theo đúng quy định, ghi bằng số và chữ (phần bằng chữ để ở trong ngoặc đơn).

c) Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe có trách nhiệm ký vào phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự sau khi kết luận.

d) Chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe đư­ợc đóng dấu của cơ quan Chủ tịch Hội đồng khám; chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám phúc tra sức khỏe đư­ợc đóng dấu của đơn vị quyết định thành lập Hội đồng khám phúc tra sức khỏe.

4. Cách phân loại sức khỏe: Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự. để phân loại cụ thể như sau:

a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1, có thể phục vụ ở hầu hết các quân, binh chủng.

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2, có thể phục vụ trong phần lớn các quân, binh chủng.

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3, có thể phục vụ ở một số quân, binh chủng.

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4, có thể phục vụ hạn chế ở một số quân, binh chủng.

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5, có thể làm một số công việc hành chính sự vụ khi có lệnh tổng động viên.

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6, là loại sức khỏe được miễn làm nghĩa vụ quân sự.".

 Như vậy, bạn chỉ được miễn làm nghĩa vụ quân sự khi có ít nhất một chỉ tiêu bị điểm 6. 

 Tại Mục I, Phụ lục I (Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 36/2011TTLT-BYT-BQP) quy định:

I. TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI THEO THỂ LỰC (Bảng số 1)

 


LOẠI
SỨC KHỎE

NAM

NỮ

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

Vòng ngực (cm)

Cao đứng (cm)

Cân nặng (kg)

1

> 163

> 51

> 81

> 154

> 48

2

160 - 162

47 - 50

78 - 80

152 - 153

44 - 47

3

157 - 159

43 - 46

75 - 77

150 - 151

42 - 43

4

155 - 156

41 - 42

73 - 74

148 - 149

40 - 41

5

153 - 154

40

71 - 72

147

38 - 39

6

<>

<>

<>

<>

<>

Với thông tin bạn cung cấp, bạn thuộc tình trạng thể lực loại 6 có thể không đủ điều kiện phục vụ tại ngũ.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Bao nhiêu tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự ?

2. Đi khám nghĩa vụ quân sự có phải mang các giấy tờ của viện hay không ?

Kính chào luật sư! xin luật sư cho biết khi đi khám nghĩa vụ em có cần mang theo các giấy tờ xác nhận sức khỏe, bệnh tật của bệnh viện không và những xác nhận đó có hiệu lực tối đa là bao lâu? 

Em xin cảm ơn!

Người gửi: P.H

 Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự 

Thông tư số 14/2013/TT-BYT về hướng dẫn khám sức khỏe 

2. Luật sư tư vấn:

Khoản 2 Điều 10 Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP quy định như sau: 

"Điều 10. Yêu cầu đối với công dân khi đi kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

Công dân khi đến kiểm tra sức khỏe, sơ tuyển sức khỏe, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu sau:

2. Mang theo các giấy tờ liên quan đến sức khỏe cá nhân (nếu có) để giao cho Hội đồng khám sức khỏe hoặc Tổ kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự."

Như vậy, nếu bạn có các giấy tờ liên quan đến sức khỏe cá nhân có xác nhận của bệnh viện, cơ sở y tế thì có thể mang đến giao cho Hội đồng khám sức khỏe hoặc Tổ kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

Về thời hạn của giấy tờ khám sức khỏe, khoản 3 Điều 8 Thông tư số 14/2013/TT-BYT quy định như sau: 

"Điều 8. Cấp Giấy khám sức khỏe

3. Giá trị sử dụng của Giấy KSK, kết quả KSK định kỳ:

a) Giấy KSK có giá trị trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe; Đối với KSK cho người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì giá trị của Giấy KSK theo quy định của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà người lao động Việt Nam đến làm việc;

b) Kết quả KSK định kỳ có giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật."

Theo đó, giấy khám sức khỏe có giá trị 12 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe.

 

3. Không đi khám nghĩa vụ quân sự ?

Chào luật sư. Em có câu hỏi xin được các luật sư tư vấn cho em. Em năm nay 25 tuổi em có đi khám nghĩa vụ vụ quân sự năm 2012. Nhưng em có trình bày và xuất trình giấy khám sức khỏe là em bị viêm gan b, sau đó đơn vị khám và ban chỉ huy quân sự xã không gọi em đi nhập ngũ nữa . Và năm 2016 có gọi em đi đăng ký nghĩa vụ quân sự em có chấp hành đi đăng ký nghĩa vụ và có trình bày là bị viêm gan b và em có đi khám sơ tuyển sức khỏe. 
Nhưng em lần này có giấy kết luận em bị viêm gan B nhưng ban chỉ huy quân sự xã đã đến nhà thu và em không trình bày vào hôm khám sơ tuyển. Sau đó em ra xã trình bày với ban chỉ huy quân sự xã và họ yêu cầu em đi khám và giám định. Em đồng ý và ban chỉ huy quân sự xã cử người đưa em đi, kết luận ở 2 bệnh viện là em bị viêm gan B và tiếp tục ban chấp hành quân sự xã có gọi em đi khám HIV và ma tuý nhưng hôm đó em yêu cầu họ giải thích về lần đi khám giám định lần trước nhưng không ai trả lời cho em, nên em ko đi khám. Vậy mong luật sư cho em biết em có sai vi phạm vào điều nào của luật nghĩa vụ quân sự không ạ ?
Em xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Về cơ sở pháp lý:

Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP của Bộ Quốc phòng-Bộ Y tế : Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

Nghị định số 120/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu

Thông tư số 95/2014/TT-BQP của Bộ Quốc phòng : Hướng dẫn thi hành Nghị định số120/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu

2. Nội dung tư vấn về khám nghĩa vụ:

Tại khoản 1, 2 điều 6 Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP quy định về nội dung khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự như sau:

"1. Nội dung khám sức khỏe:

a) Khám về thể lực; khám lâm sàng toàn diện các chuyên khoa theo các chỉ tiêu quy định tại Phần II, mẫu 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Làm các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết phục vụ cho kết luận sức khỏe theo yêu cầu của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, bao gồm cả xét nghiệm phát hiện ma túy.

c) Phân loại sức khỏe theo các quy định tại Điều 9 Thông tư này.

2. Quy trình khám sức khỏe:

a) Lập danh sách các đối tượng là công dân thuộc diện được gọi nhập ngũ đã qua sơ tuyển sức khỏe trên địa bàn được giao quản lý.

b) Thông báo thời gian, địa điểm tổ chức khám sức khỏe;

c) Tổ chức khám sức khỏe theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Tổ chức tư vấn và xét nghiệm HIV đối với các trường hợp đạt tiêu chuẩn sức khỏe gọi nhập ngũ hàng năm theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Việc xét nghiệm HIV phải thực hiện theo đúng quy định của Luật Phòng, chống HIV/AIDS.

đ) Hoàn chỉnh phiếu sức khỏe theo quy định tại Phần II mẫu 2 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Tổng hợp, báo cáo kết quả khám sức khỏe theo quy định tại mẫu 3a Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

...

4. Nhiệm vụ của Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự:

a) Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự chịu trách nhiệm trước Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện về việc triển khai khám sức khỏe, phân loại và kết luận sức khỏe cho từng công dân được gọi nhập ngũ.

b) Sau khi khám sức khỏe, tổng hợp báo cáo kết quả khám lên Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện và Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) theo quy định; bàn giao toàn bộ hồ sơ sức khỏe cho Hội đồng nghĩa vụ quân sự huyện (qua Phòng Y tế huyện)."

Như vậy, khi khám sức khỏe thì phải diễn ra theo đúng quy trình như quy định trên. Kết quả khám sức khỏe được tổng hợp, báo cáo sau khi bạn đã khám tất cả quy trình. Việc bạn không đi khám HIV và ma túy mà không có lý do chính đáng là hành vi vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự khi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng thì có thể bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 120/2013/NĐ – CP ngày 09/10/2013.

“Lý do chính đáng” ở khoản 1 Điều 6 Nghị định này được hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 95/2014/TT-BQP ngày 7/7/2014 bao gồm các lý do sau:

"a) Người phải thực hiện việc sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;… nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.

b) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.

c) Thân nhân của người thực hiện nghĩa vụ quân sự gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

d) Nhà ở của người thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện nghĩa vụ quân sự nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

đ) Người thực hiện nghĩa vụ quân sự không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị;…do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định tại Điều 8 Chương II Thông tư này."

Do đó, nếu bạn không có lý do chính đáng cho việc không chấp hành lệnh khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, thì có thể bị xử phạt hành chính; đồng thời phải khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của mình bằng cách thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

4. Xin luật sư tư vấn về việc đi khám nghĩa vụ quân sự ?

Thưa luật sư. Luật sư giải đáp cho em được không ạ. Em đang là sinh viên đại học công nghiệp hà nội. Trong lần em được nghỉ học em về xin giấy tạm trú để nộp cho phòng trọ thì bên chqs xã em bắt em đi khám. K đi khám k cấp giấy hay là làm thủ tục gì cho em cả. Trong khi đó em không nhận được giấy gọi nhập ngũ mà hôm em qua xã xin giấy tạm trú họ mới viết gửi về nhà. Và em cũng không được khám sơ tuyển tại xã mà do chỉ huy trưởng của xã tự viết giấy cho em rồi đưa 200k cho trạm y tế xác nhận cho em. Và em đi khám thì đỗ nay huyện có giấy thâm nhập quân vào nhà em thì theo luật sư em phải làm thế nào ạ ? 
Mong luật sư tư vấn.
- Mạnh

5. Chế tài khi không thực hiện lệnh khám nghĩa vụ quân sự ?

Chào luật sư Minh Khuê. Thưa luật sư tôi có trường hợp em trai tôi sinh năm 1991 đã bị Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã lập biên bản xử lý về việc vắng khám sơ tuyển nghĩa vụ quân sự. Mức phạt là 500.000đ của năm 2014. 

Sang năm 2015 em trai tôi vẫn trốn đến khám đến thì hiện nay theo thông báo của Ban chấ hành quân sự xã là sẽ đưa ra truy tố. Vậy tôi muốn hỏi trường hợp của em tôi thì bị xử lý như thế nào?

Xin trân trọng cảm ơn!

Không đi khám nghĩa vụ quân sự có bị phạt ? 

Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.1940

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định số 120/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu 

Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2009 

2. Luật sư tư vấn:

Khoản 1, điều 5 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi trốn khám sơ tuyển như sau:

"Điều 5. Vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong giấy gọi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện sơ tuyển nghĩa vụ quân sự theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.".

Như vậy, việc xử phạt lần đầu của Hội đồng Nghĩa vụ quân sự là đúng quy định của pháp luật. 

Nếu đã xử lý hành chính mà bạn không chấp hành, thì có thể bạn bị khởi tố, chịu trách nhiệm hình sự về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo quy định tại điều 259 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung 2009:

"1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một  năm đến năm năm:

a) Tự gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.".

Hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được thể hiện thông qua các hành vi sau:

+ Không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc đăng ký nghĩa vụ quan sự theo quy định của pháp luật như: đã có lệnh gọi, nhưng không đến cơ quan quân sự đăng ký nghĩa vụ quan sự hoặc đến không đúng thời gian, địa điểm đăng ký…

+ Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là hành vi của người đăng ký nghĩa vụ quan sự, có lệnh gọi nhập ngũ nhưng không nhập ngũ hoặc đã đến nơi nhập ngũ lại bỏ trốn không thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập ngũ.

+ Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện là trường hợp người có đủ điều kiện theo quy định của luật nghĩa vụ quan sự phải có nghĩa vụ huấn luyện và đã có lệnh gọi tập trung huấn luyện nhưng không đến nơi tập trung huấn luyện hoặc có đến nhưng bỏ về nên không thực hiện được trương trình huấn luyện.

Cơ sở để xác định hành vi vi phạm thuộc tội này là quy định của Luật nghĩa vụ quânsự. Những hành vi nêu trên chỉ bị coi là tội phạm khi đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội này và chưa được xoá án tích về hành vi này mà còn vi phạm. Hành vi “trốn tránh” nếu thực hiện trước khi địa phương giao quân cho đơn vị quân đội tiếp nhận thì mới cấu thành tội phạm này. Nếu hành vi này xảy ra sau đó thì chỉ có thể cấu tội đào ngũ.

Như vậy, đối với Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự thì em bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự với mức : phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ?

 

6. Tiêu chuẩn sức khỏe để đi khám nghĩa vụ quân sự?

Thưa luật sư, Cho em hỏi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự. Thị lực loại 2, nội khoa loại 3 có được gọi nhập ngũ không? Cảm ơn! 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP của Bộ Quốc phòng-Bộ Y tế : Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điều 9 của thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BQP-BYT có hướng dẫn về phân loại sức khỏe để xét điều kiện để thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau : 

Điều 9. Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Căn cứ phân loại sức khoẻ: Theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định tại Bảng số 1, Bảng số 2, Bảng số 3, Phụ lục I Thông tư này.

2. Cách cho điểm: Mỗi chỉ tiêu, sau khi khám bác sĩ cho điểm chẵn từ 1 - 6 vào cột “điểm”, cụ thể:

a) Điểm 1: Chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt.

b) Điểm 2: Chỉ tình trạng sức khỏe tốt.

c) Điểm 3: Chỉ tình trạng sức khỏe khá.

d) Điểm 4: Chỉ tình trạng sức khỏe trung bình.

đ) Điểm 5: Chỉ tình trạng sức khỏe kém.

e) Điểm 6: Chỉ tình trạng sức khỏe rất kém.

3. Cách ghi phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự:

a) Mỗi chuyên khoa, sau khi khám xét, bác sĩ sẽ cho điểm vào cột “điểm”; ở cột “lý do” phải ghi tóm tắt lý do cho số điểm đó; ở cột “ký”, bác sĩ khám phải ký và ghi rõ họ tên.

b) Phần kết luận, Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe căn cứ vào điểm đã cho ở từng chỉ tiêu để kết luận, phân loại sức khỏe theo đúng quy định, ghi bằng số và chữ (phần bằng chữ để ở trong ngoặc đơn).

c) Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe có trách nhiệm ký vào phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự sau khi kết luận.

d) Chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám sức khỏe đư­ợc đóng dấu của cơ quan Chủ tịch Hội đồng khám; chữ ký của Chủ tịch Hội đồng khám phúc tra sức khỏe đư­ợc đóng dấu của đơn vị quyết định thành lập Hội đồng khám phúc tra sức khỏe.

4. Cách phân loại sức khỏe: Căn cứ vào số điểm chấm cho 8 chỉ tiêu ghi trong phiếu sức khỏe nghĩa vụ quân sự. để phân loại cụ thể như sau:

a) Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1, có thể phục vụ ở hầu hết các quân, binh chủng.

b) Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2, có thể phục vụ trong phần lớn các quân, binh chủng.

c) Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3, có thể phục vụ ở một số quân, binh chủng.

d) Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4, có thể phục vụ hạn chế ở một số quân, binh chủng.

đ) Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5, có thể làm một số công việc hành chính sự vụ khi có lệnh tổng động viên.

e) Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6, là loại sức khỏe được miễn làm nghĩa vụ quân sự.

Căn cứ vào quy định trên thì sức khỏe của bạn có 1 chỉ tiêu bị điểm 3 nên sức khỏe của bạn sẽ thuộc loại 3 và bạn vẫn sẽ phục vụ tại ngũ ở một số binh chủng, quân nhất định. 

>> Tham khảo bài viết liên quan: Độ tuổi nhập ngũ áp dụng theo luật nghĩa vụ quân sự mới nhất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1940 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê