Bố mẹ chồng em đều đã qua tuổi lao động. Vậy trường hợp của chồng em có được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự hay không? Nếu được tạm hoãn thì phải làm thủ tục gì? Em xin cảm ơn.

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015

Thông tư 140/2015/TT-BQP quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ

2. Chuyên viên tư vấn:

Theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 mới được tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn nhập ngũ. Nếu bạn chỉ bị phân loại sức khỏe loại 6 thì bạn thuộc đối tượng tạm hoãn gọi nghĩa vụ quân sự.

Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

- Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

- Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

- Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

- Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Như vậy, nếu chồng bạn thuộc các trường hợp được tạm hoãn, được miễn nghĩa vụ quân sự nêu trên thì chồng bạn có thể sẽ không phải đi nghĩa vụ quân sự trong năm nay. Theo thông tin bạn cung cấp, chồng bạn đã có Giấy gọi nhập ngũ, tức chồng bạn không thuộc đối tượng được miễn gọi nhập ngũ, khi đó, chồng bạn nếu muốn được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự cần có căn cứ để cơ quan có thẩm quyền chấp nhận cho chồng bạn được tạm hoãn. Vợ chồng bạn hiện nay đang nuôi con nhỏ được 06 tháng, bạn cũng đang mang thai cháu thứ hai, còn bố mẹ chồng bạn thì hiện nay đã quá độ tuổi lao động. Do đó, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định:

"b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận."

Pháp luật hiện hành quy định chồng bạn phải là lao động duy nhất, đồng thời phải đang nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động. Còn gia đình bạn, có bạn mặc dù đang mang thai, đang nuôi con nhỏ 06 tháng tuổi nhưng bạn vẫn có khả năng lao động, bố mẹ chồng bạn đã qua tuổi lao động nhưng còn phụ thuộc vào việc bố mẹ bạn có phải chỉ là chồng bạn là con duy nhất hay không? Bố mẹ bạn có thuộc đối tượng không có khả năng lao động hay không? Ngoài chồng bạn ra thì nếu bố mẹ chồng còn có người con khác hoặc có thu nhập từ lương hưu hoặc khoản thu nhập từ kinh doanh thì đương nhiên chồng bạn không phải là người duy nhất phải nuôi dưỡng bố mẹ chồng. Còn bạn vẫn có khả năng để chăm sóc các con của bạn, pháp luật hiện hành chỉ quy định được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự đối với công dân phải là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động chứ không nhắc đến việc vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con nhỏ. Do đó, chồng bạn trong trường hợp này đương nhiên vẫn phải thực hiện lệnh gọi nhập ngũ bình thường.

Trong trường hợp, nếu địa phương của bạn có nhiều công dân trong độ tuổi gọi đi nghĩa vụ quân sự thì chồng bạn vẫn có thể làm đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự nêu những lý do như vợ đang mang thai, đang nuôi con 06 tháng tuổi và nuôi dưỡng bố mẹ già thì chính quyền địa phương có thể xem xét và đồng ý chấp nhận cho chồng bạn tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong năm nay.

Bạn có thể tham khảo mẫu đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự dưới đây:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____***_____

 

ĐƠN XIN TẠM HOÃN NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

Kính gửi: Chủ tịch UBND…………………………………......

Tôi tên là: ……………………………….................................................. sinh ngày........................ 

Nghề nghiệp: ………………. ..............................

CMND/CCCD số: ………………………ngày cấp: ………………........nơi cấp: ............................... 

Hộ khẩu thường trú: ...........................................................................................................................
........................................................................................................................................................... 

Nay tôi làm đơn này kính mong Chủ tịch UBND……………………………xem xét cho tôi được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong năm nay.

Lý do: …………………………………………………………………….. (Kèm theo giấy tờ có liên quan).

Tôi cam đoan những gì trình bày ở trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

                                                                                                                ................., ngày.....tháng ..... năm ....
                                                                                                                   Người làm đơn
                                                                                                                     (Ký và ghi rõ họ tên)

 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1940 để được giải đáp.

Trân trọng./.

 

Chuyên viên tư vấn: Lê Thảo - Bộ phận Hỗ trợ khách hàng - Công ty luật Minh Khuê