1. Nghĩa vụ trả nợ chung sau khi ly hôn?

Thưa luật sư, tôi xin hỏi về vấn đề ly hôn như sau: Bây giờ, tôi muốn ly hôn với chồng tôi. Trong thời gian đầu mới cưới 2 vợ chồng tôi có mua 1 chiếc xe máy trả góp. Ban đầu là bên mẹ tôi có cho chồng tôi mượn 10 triệu và bên nhà chồng cho mượn 6 triệu để mua.

Và mỗi tháng phải góp tiền hàng tháng là 2.387.000 đồng. Phần nợ bên nhà chồng chúng tôi đã trả hết. Nhưng số nợ của mẹ tôi chồng tôi chưa trả. Bây giờ, tôi muốn hỏi khi ly hôn tôi có phải trả góp tiền hàng tháng cùng với chồng tôi nữa không? Hiện giờ xe máy đó đứng tên chồng tôi và chồng tôi đang sử dụng. Hiện vẫn còn phải trả góp 10 tháng nữa. Và tôi có quyền lợi gì và nghĩa vụ gì ở đây không? Tôi có thể đòi chồng tôi chu cấp tiền nuôi con hàng tháng được không? Hiện tại, công việc của chồng tôi mức thu nhập hàng tháng là từ 4 triệu rưỡi đến 5 triệu. Cảm ơn!

Một số mẫu văn bản áp dụng cho thủ tục ly hôn:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn;

3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

Youtube video

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất: Các khoản nợ trong thời kì hôn nhân mà đến nay anh chị vẫn chưa trả xong thì pháp luật vẫn xác định đó là nghĩa vụ chung của anh chị. Khi anh chị ly hôn, mỗi người có nghĩa vụ thanh toán một nửa số nợ trên.

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, chiếc xe máy trả góp của anh chị được xây dựng trong thời kỳ hôn nhân nên nó được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Về mặt pháp lý, sau khi ly hôn, anh, chị không còn là vợ chồng của nhau nữa nhưng những tài sản mà anh, chị yêu cầu tòa án giải quyết và kể cả các khoản nợ được hình thành trong thời kỳ hôn nhân thì vẫn được hiểu là tài sản chung và nghĩa vụ chung của vợ chồng nên việc chia tài sản chung sau ly hôn cũng áp dụng tương tự các quy định của pháp luật như chia tài sản khi ly hôn.

Cụ thể, theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc chia tài sản phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

"2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Đối với các khoản nợ trong thời kỳ hôn nhân mà đến nay anh, chị vẫn chưa trả xong thì pháp luật vẫn xác định đó là nghĩa vụ chung của anh chị. Theo đó, mỗi người phải có nghĩa vụ thanh toán một nửa số nợ trả góp đó.

Thứ hai: Khi anh chị ly hôn, chị có thể yêu cầu chồng chị cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Mức cấp dưỡng cho con do cha, mẹ thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực Hôn nhân gia đình

>> Xem thêm:  Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh ?

2. Chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và vợ tôi lấy nhau hơn 3 năm và chưa có con. Nay do cuộc sống vợ chồng không hòa hợp nên chúng tôi quyết định ly hôn. Vợ tôi đã viết đơn gửi ra huyện trong đơn có ghi: con không, tài sản chung không, nợ chung không.

Về phần tài sản chung hai vợ chồng đã thống nhất được với nhau nhưng tôi sống và kinh doanh trên đất, nhà của mẹ vợ mà tôi đã thuê từ trước khi kết hôn. Trong quá trình hôn nhân hai vợ chồng tôi có vay một khoản nợ tổng là 200 triệu để xây thêm hai tầng nhà trên đất của mẹ vợ (1 tầng ở và 1 tầng kinh doanh) để mở rộng kinh doanh. Số tiền khá lớn nên hai vợ chồng phải nhờ mẹ tôi (mẹ chồng) đứng ra vay hộ với sự đồng ý của mẹ vợ vì xây dựng trên đất của mẹ vợ tôi. Nay vợ chồng tôi vẫn sống cùng mẹ vợ ở đó.

Tôi cũng đã nói chuyện với mẹ vợ tôi về khoản nợ mà mẹ đẻ tôi đứng ra vay để xây nhà để ở và kinh doanh, mẹ vợ tôi nói sẽ có trách nhiệm trả và tôi có yêu cầu mẹ vợ tôi viết giấy nợ về khoản vay này nhưng bà không viết mà chỉ nói sẽ có trách nhiệm trả. Nên tôi muốn hỏi luật sư là tôi phải làm gì để chắc chắn rằng mẹ vợ tôi sẽ có trách nhiệm với khoản vay đó mà nếu trả thì sẽ trả trong bao lâu vì khoản vay đó vẫn phải trả lãi. Và trong đơn ly hôn không có ghi nợ chung thì ra tòa tôi có thể yêu cầu về khoản vay này với tòa không?

Rất mong luật sư giải đáp giúp những thắc mắc của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Youtube video

Tư vấn ly hôn: Ai được quyền nuôi con - Cafe sáng VTV3

Trả lời:

Điều 335 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 335. Bảo lãnh

1. Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh."

Như vậy, theo thông tin pháp luật nêu trên thì việc bảo lãnh là sự cam kết giữa các bên sẽ thực hiện nghĩa vụ, việc bảo lãnh này không bắt buộc phải được lập thành văn bản. Tuy nhiên, việc cam kết này phải được người thực hiện với bên có quyền - chủ nợ, bên cho vay. Do đó, với thông tin bạn đưa ra, mẹ vợ bạn có nói sẽ có trách nhiệm trả khoản với vợ chồng bạn và với mẹ đẻ bạn thì việc cam kết này không có giá trị pháp lý.

Chính vì vậy, trong trường hợp này, nếu hai vợ chồng bạn ly hôn thì bạn nên ghi rõ khoản nợ/vay chung của hai vợ chồng trong đơn để yêu cầu giải quyết. Hoặc trong trường hợp hai vợ chồn bạn đã tự thỏa thuận được với nhau về thanh toán khoản nợ này thì nên lập thành biên bản để các bên căn cứ vào biên bản đó mà có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của mình.

>> Xem thêm:  Có được đổi họ con sang họ của bố dượng không ? Thủ tục và điều kiện đổi họ cho con sau ly hôn ?

3. Ly hôn nhưng vẫn còn nghĩa vụ trả nợ đối vớ tài sản mua trả góp?

Thưa luật sư, tôi và vợ ly hôn có căn hộ đang trả góp ngân hàng nhưng không kê khai ra toà. Và hai bên tự chia ra trả ngân hàng.Tôi nhường lại vợ căn hộ. Giấy tờ sổ đỏ chưa có. Vậy giờ vợ chồng tôi quay lại kết hôn lại thì tài sản đó vẫn là thuộc vợ chồng tôi hay thuộc vợ tôi? Cảm ơn!

Trả lời:

Để xác định căn hộ này là tài sản của hai vợ chồng bạn hay là của riêng vợ bạn thì cần xem xét nguồn gốc hình thành của nó là do tiền - là tài sản chung của hai vợ chồng mua hay do tiền riêng của vợ bạn. Bên cạnh đó, bạn có nhắc đến việc nhường lại căn hộ cho vợ mình khi ly hôn. Vậy việc "nhường lại" được thực hiện bằng hình thức nào? Nếu là thỏa thuận tặng cho giữa bạn và vợ bạn được lập thành văn bản và có công chứng chứng thực thì việc nhượng lại này có hiệu lực pháp luật và đương nhiên đây là tài sản riêng của vợ bạn. Ngược lại, nếu việc "nhượng lại" này chỉ là thỏa thuận miệng không có căn cứ pháp lý thì đây vẫn là tài sản chung của hai vợ chồng.

Chào luật sư. Tôi là nguyên đơn trong vụ án ly hôn. Trong ngày 30/9 vừa qua tòa án sơ thẩm đã xét xử vụ án và tôi không đồng ý với Quyết định đã tuyên tại tòa. Hiện nay, tôi muốn làm đơn kiến nghị lên tòa án cấp trên. Tôi đã liên lạc với thẩm phán xét xử vụ án để xin bán án chưa có hiệu lực, tuy nhiên thẩm phán trả lời là không được. Xin hỏi luật sư điều đó là đúng hay sai? Thời hạn để làm đơn kiến nghị là bao lâu? Nộp đơn thời điểm nào là đúng luật? Xin trân trọng cảm ơn luật sư!

>> Đối với vấn đề hiệu lực của bản án sơ thẩm, theo quy định tại Điều 17 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Do đó, bạn không thể xin thẩm phán để bản án chưa có hiệu lực pháp luật và câu trả lời của thẩm phán trong trường hợp này là đúng pháp luật.

Tuy nhiên, nếu bạn không đồng ý với bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm thì nếu còn trong thời hạn mà pháp luật quy định bạn có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Theo quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

+ Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

+ Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.

+ Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;
  • Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;
  • Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật; Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

4. Như thế nào được coi là nợ chung của vợ chồng khi ly hôn?

Thưa luật sư, những khoản vay của vợ chồng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân có được coi là khoản nợ chung để cùng trả hay không?
Mong Luật sư giải đáp.

Cảm ơn câu hỏi của quý khách, Luật Minh Khuê xin giải đáp như sau:

Trả lời:

Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, vợ, chồng phải cùng trả các khoản nợ thuộc các trường hợp sau đây:

“1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.”

Điều 27 Luật này cũng khẳng định: Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ nêu trên.

Đồng thời, vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các Điều 24, 25 và 26 của Luật Hôn nhân và gia đình (đại diện giữa vợ, chồng trong quan hệ kinh doanh…).

Theo đó, những khoản nợ do hai vợ chồng xác lập trong thời kỳ hôn nhân nhằm mục đích đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc các mục đích chung của cả hai vợ chồng như cùng đầu tư, kinh doanh,.... sẽ được coi là khoản nợ chung và có nghĩa vụ cùng phải thanh toán khi giải quyết ly hôn.

>> Xem thêm:  Tư vấn về hoàn trả lãi suất khi vay vốn sinh viên ? Cách tính lãi khi vay vốn học sinh sinh viên ?

5. Khoản nợ chung của vợ chồng khi ly hôn giải quyết như thế nào?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về tài sản chung và các vấn đề liên quan.

Khoản nợ chung của vợ chồng khi ly hôn giải quyết như thế nào ?

Luật sư tư vấn:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn:

Căn cứ theo Điều 43 và Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định về tài sản riêng của vợ, chồng và nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

=> Vậy đối với đơn phương ly hôn thì phải nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi mà người còn lại cư trú. Còn ly hôn thuận tình thì có thể yêu cầu giải quyết tại TAND cấp huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú đều được.

Mọi vướng mắc quý khách hàng vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chậm nộp lãi và gốc hàng tháng cho ngân hàng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự ? Quy định về lãi suất cho vay ?