Căn cứ pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Luật việc làm năm 2013

Nội dung tư vấn:

Khi hợp đồng lao động chấm dứt thì người lao động sẽ được hưởng một số khoản trợ cấp do người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm, trung tâm việc làm chi trả, cụ thể như sau:

1. Khoản trợ cấp thôi việc, mất việc làm do người sử dụng lao động chi trả:

Người lao động nhận trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng vào một trong các trường hợp sau: (theo điều 36 Bộ luật lao động năm 2012)

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Mức hưởng trợ cấp thôi việc: mỗi năm làm việc được hưởng trợ cấp nửa tháng tiền lương.

Trợ cấp mất việc làm: Người sử dụng lao động trả cho người lao động bị mất việc làm khi hợp đồng lao động bị chấm dứt do người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

>> Xem thêm:  Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ? Thủ tục rút tiền BHXH như thế nào ?

Mức hưởng trợ cấp mất việc làm: mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

Để hưởng một trong hai khoản trợ cấp này thì người lao động có thể chủ động yêu cầu phía công ty. Theo quy định của Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động có thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động để thanh toán khoản trợ cấp cho người lao động.

2. Trợ cấp thất nghiệp do Trung tâm dịch vụ việc làm tiến hành chi trả

Theo quy định của Luật việc làm năm 2013 thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau (điều 49)

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:...

Khi đáp ứng các điều kiện trên, người lao động phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hồ sơ gồm có:

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. 
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: quyết định thôi việc; quyết định sa thải...
3. Sổ bảo hiểm xã hội. 

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

3. Bảo hiểm xã hội một lần do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả:

Bảo hiểm xã hội một lần được trả khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động sau một năm không tham gia bảo hiểm xã hội và có dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

>> Xem thêm:  Vợ đóng bảo hiểm tự nguyện chồng có được hưởng trợ cấp thai sản 1 lần không ?

Hồ sơ nộp để hưởng bảo hiểm một lần gồm có:

1. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu 14-HSB)

2. Sổ bảo hiểm xã hội

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần: được tính dựa trên số năm đóng và bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội trong toàn bộ thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, cụ thể theo tỷ lệ sau:

1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi "Người lao động được hưởng quyền lợi gì khi nghỉ việc?", trường hợp khách hàng cần hỗ trợ tư vấn thêm về các khoản trợ cấp trên có thể liên hệ đến tổng đài 1900.6162 để được hỗ trợ cụ thể.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật  lao động Công ty Luật Minh Khuê!

>> Xem thêm:  Chế độ trợ cấp thôi việc đối với Lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ?

>> Xem thêm:  Cách tính chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần như thế nào ?