Đến nay chủ sử dụng lao động lại muốn ký lại hợp đồng lao động với người lao động nhưng với mức lương 1.150.000đ (mức lương cơ sở không có hệ số và phụ cấp, và làm căn cứ tính bảo hiểm xã hội cho người lao động). Mục đích giảm tiền bảo hiểm xã hội đóng cho người lao động xuống. Vì nhiều lần nợ bảo hiểm xã hội cơ quan bảo hiểm có công văn gửi đôn đốc yêu cầu thanh toán. Khi kế toán cơ quan đưa ra ý kiến như vậy tôi có hỏi lại kế toán thì kế toán bảo căn cứ vào mức lương cơ sở( mức lương tối thiểu chung 1.150.000 đ) để tính lương cho cán bộ hợp đồng theo Nghị định 66/2013/NĐ-CP. Theo cá nhân tôi tìm hiểu thì không quy định lương hợp đồng theo các nghị định trên mà quy định lương cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang...

Như vậy luật sư cho tôi được hỏi: 

- Người sử dụng lao động muốn ký lại hợp đồng theo mức lương cơ sở (tối thiểu chung) không có hệ số, phụ cấp,...như vậy có được không ?

- Tôi có được áp dụng theo luật lao động Theo luật số 10/2012/QH13 của Quốc hội về luật lao động, tại điều 90,91 quy định về tiền lương trả cho người lao động "Do người lao động và người sử dụng lao động tự thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng" ( Ở huyện Lâm Thao tôi là vùng 3 lương 2.100.000 đ) không?

Cảm ơn luật sư quan tâm trả lời giúp tôi! Chúc luật sư mạnh khỏe hạnh phúc và thành công!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật lao độngcông ty Luật Minh Khuê.

>> Tư vấn luật lao động trực tiếp qua tổng đài điện thoại1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

2. Nội dung phân tích:

Theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2012 quy định:

1. HĐLĐ phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) HĐLĐ không xác định thời hạn;

HĐLĐ không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) HĐLĐ xác định thời hạn;

HĐLĐ xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

2. Khi HĐLĐ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà NLĐ vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày HĐLĐ hết hạn, hai bên phải ký kết HĐLĐ mới; nếu không ký kết HĐLĐ mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành HĐLĐ không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành HĐLĐ xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết HĐLĐ mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu NLĐ vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết HĐLĐ không xác định thời hạn.

Như vậy, nếu HĐLĐ hết hạn thì bạn và NSDLĐ có quyền thỏa thuận để ký kết HĐLĐ mới với những điều khoản thay đổi hoặc không thay đổi phụ thuộc vào thỏa thuận của hai bên. Tuy nhiên theo như bạn cung cấp thì năm 2011 bạn đã kí HĐLĐ không xác định thời hạn với UBND huyện, bây giờ NSDLĐ muốn kí lại HĐLĐ  theo mức lương cơ sở không có hệ số, phụ cấp,... Căn cứ vào Điều 90 của Bộ luật Lao động 2012 qui định về Tiền lương thì:

1. Tiền lương là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương của NLĐ không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

2. Tiền lương trả cho NLĐ căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc.

3. NSDLĐ phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với NLĐ làm công việc có giá trị như nhau.

Điều này có nghĩa là NSDLĐ có thể kí lại HĐLĐ với bạn nếu bạn và phía người sử dụng có sự thỏa thuận thống nhất về việc kết thúc HĐLĐ không xác định thời hạn cũ, sau đó NSDLĐ mới có thể kí lại HĐLĐ mới theo mức lương cơ sở nếu có sự đồng ý của bạn, tiền lương do 2 bên tự thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo qui đinh tại Điều 90, 91 của Bộ luật Lao động 2012. Cụ thể như sau:

Điều 90. Tiền lương

1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

2. Tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào năng suất lao động và chất lượng công việc.

3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Điều 91. Mức lương tối thiểu

1. Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.

Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành.

2. Căn cứ vào nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, điều kiện kinh tế - xã hội và mức tiền lương trên thị trường lao động, Chính phủ công bố mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

3. Mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê