1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua đất ở Việt Nam không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ Luật sư. Tôi đã từng có quốc tịch Việt Nam nhưng cách đây 5 năm tôi đã lấy chồng ở Đài Loan nên đã nhập quốc tich Đài Loan và thôi quốc tịch Việt Nam. Nhưng mẹ tôi và các anh chị em của tôi thì vẫn đang ở Việt Nam, và hiện tại thì mẹ tôi muốn cho tôi một mảnh đất thổ cư và ngôi nhà trên mảnh đất đó.
Vậy luật sư cho tôi hỏi là tôi có được đứng tên sổ đỏ của mảnh đất đó không?
Tôi xin cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điểm đ khoản 1 điều 169, Luật đất đai năm 2013 quy định:

1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở

Theo căn cứ trên thì Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì sẽ được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua việc mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

Theo đó thì khoản 2, điều 7 Luật nhà ở 2014 quy định:

Điều 7. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Đồng thời theo quy định tại Điều 8 Luật nhà ở 2014, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải đáp ứng được các điều kiện sau :

1. Phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam;

2. Có nhà ở hợp pháp thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

Vây người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hiểu như thế nào?

Khoản 4 điều 3 Luật quốc tịch 2008 quy định:

4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài

Như vậy bạn chính là người Việt Nam định cư ở nước ngoài vì bạn đã từng có quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết thống. Chính vì thế bạn có thể đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu bạn là chủ sở hữu ngôi nhà trên mảnh đất đó.

>> Xem thêm:  Phân chia tài sản chung theo quy định nào ? Chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản ?

2. Người Việt Nam định cư nước ngoài có được đứng tên trên sổ hồng không ?

Chào quý công ty, người quốc tịch Mỹ, không còn quốc tịch Việt Nam , cha mẹ người Việt Nam thì có được thừa kế về đất đai không, có được đưng tên trên sổ hông? Bởi vì tôi được tư vấn là người này khi nhận thừa kế chỉ được chia tiền, không được đưng tên trên sổ. Điều này có đúng không?
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Cá nhân là người có quốc tịch Mỹ, đã thôi quốc tịch Việt Nam được gọi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Nhà ở năm 2014:


"Điều 3. Giải thích từ ngữ

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài."

Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai năm 2013 quy định về quyền nhận quyền sử dụng đất như sau:

"Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất

1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;"

Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở thì được thừa kế quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

>> Xem thêm:  Tình huống chia tài sản thừa kế ? Phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật ?

3. Phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài ?

Quy định của pháp luật về phạm vi hoạt động kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản và kinh doanh dịch vụ bất động sản trong phạm vi sau đây:

a) Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

b) Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng;

c) Kinh doanh dịch vụ bất động sản theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.

2. Căn cứ vào quy định của Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan, Chính phủ quy định các hoạt động khác về kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội từng thời kỳ và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

>> Tham khảo dịch vụ: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

>> Xem thêm:  Đất bị thu hồi do hết hạn sử dụng có được Nhà nước bồi thường không ? Mức đền bù đất thu hồi

4. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua nhà đất tại Việt Nam ?

Chào luật sư! tôi đang có thắc mắc mong luật sư giải đáp giùm như sau: tôi có người thân là người Việt Nam định cư tại Mỹ đã lâu, nay muốn mua nhà gắn liền với đất tại Việt Nam thì có hạn chế gì không. Nếu có, thì tôi đứng tên nhà đất rồi tặng lại người này có được không?
Tôi xin chân thành cám ơn.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được mua nhà- đất tại Việt Nam hay không

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Quyền mua nhà ở tại Việt Nam:

Luật nhà ở 2014 có quy định 3 đối tượng được quyền mua nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Vậy căn cứ vào quy định nêu trên thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoàn toàn có quyền sở hữa nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức như nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho...

Điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gồm:

- Thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản);

- Mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;

- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;

Quyền sở hữu đất đai, nhà ở gắn liền với đất đai:

Điều 186 Luật Đất đai 2013Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở có quy định như sau:

Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;

c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.

3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Vậy theo quy định nêu trên, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được mua nhà ở thì sẽ được quyền sở hữu đất và nhà ở gắn liền với đất đó.

>> Xem thêm:  Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?

5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ?

Thưa Luật sư. Em xin chào Luật Minh Khuê, em tên Khoa, em có 1 người chị sinh ra và lớn lên ở Việt Nam, và chị ấy có chồng nước ngoài và chị ấy qua Mỹ định cư hơn 15 năm và đã nhập quốc tịch Mỹ.
Và mẹ của chị ấy có đứng tên 1 căn nhà ở VN. Nhưng do chị ấy sinh con không có thời gian chăm sóc cho con nên mẹ chị ấy đã qua Mỹ chăm sóc cháu, nên đã chuyển cho 1 người thân khác đứng tên căn nhà đó. Khoảng gần 10 năm sau thì mẹ chị ấy mất, và bây giờ chị ấy muốn đứng tên lại miếng đất và căn nhà đó được không khi chị ấy đã nhập quốc tịch Mỹ rồi?
Rất mong được nhận câu trả lời nhanh nhất từ Luật Minh Khuê. Em xin chân thành cám ơn!

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ?

Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Đất đai năm 2013 quy định về người sử dụng đất như sau:

"Điều 5. Người sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch".

Đối chiếu với quy định của Luật Quốc tịch năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 về "người Việt Nam định cư ở nước ngoài", Luật quy định như sau:

"3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài".

Như vậy, trường hợp của bạn, chị gái bạn được coi là người Việt Nam định cư ở nước ngoài - người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài. Theo đó, chị gái của bạn vẫn có quyền đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Những điều cần lưu ý: Chị gái của bạn tuy đã nhập quốc tịch Mỹ nhưng theo quy định của Luật Quốc tịch được coi là người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài và có quyền được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở Việt Nam. Tham khảo bài viết liên quan: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các khoản tài chính phải nộp khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hiểu như thế nào?

Trả lời:

Tại Điều 3 khoản 3 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 như sau: "Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài".

Như vậy, theo khái niệm trên, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm 2 loại là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

Câu hỏi: Điều kiện người nước ngoài mua nhà ở tại Việt Nam?

Trả lời:

Theo Điều 74 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở thì người nước ngoài thuộc đối tượng trên thì có quyền mua nhà ở tại Việt Nam, tuy nhiên để được mua nhà thì phải có giấy tờ chứng minh. Cụ thể:

Trường hợp 1: Điều kiện với tổ chức

Tổ chức thì phải Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp còn hiệu lực tại thời điểm ký hợp đồng mua nhà, thuê mua nhà ở.

Trường hợp 2: Điều kiện với cá nhân

Cá nhân người nước ngoài phải đáp ứng 02 điều kiện sau:

- Có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam;

- Không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

Câu hỏi: Những hạn chế cần phải lưu ý đối với người nước ngoài khi sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Trả lời:

1. Số lượng nhà ở được sở hữu:

Căn cứ theo quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thì người nước ngoài bị giới hạn về số lượng sở hữu nhà ở theo đó: Chỉ được phép mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 250 căn nhà và không quá 10% tổng số nhà ở riêng lẻ của dự án.

2. Loại hình nhà ở:

Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được phép sở hữu nhà ở thông qua việc mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án nhà ở thương mại.

Riêng đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không phải nhà ở thương mại thì chỉ được hưởng giá trị của phần nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (Điều 186 Luật Đất đai).

3. Cấp giấy chứng nhận:

Mặc dù Luật Nhà ở đã quy định rõ ràng về những trường hợp người nước ngoài được sở hữu nhà tại Việt Nam. Nhưng hiện nay việc cấp giấy chứng nhận cho người nước ngoài vướng mắc một vấn đề sau:

“Một trong những điều kiện để người nước ngoài được phép sở hữu nhà ở tại Việt Nam là việc người nước ngoài chỉ được phép sở hữu nhà ở thương mại (bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở trừ những khu vực an ninh, quốc phòng (Điều 159 Luật Nhà ở).”

4. Thời hạn sở hữu nhà:

Căn cứ Điều 161 Luật Nhà ở quy định người nước ngoài được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm khi có nhu cầu theo quy định của pháp luật. Như vậy, căn cứ để xác định thời hạn sở hữu nhà ở là thời hạn ghi trên giấy chứng nhận được cấp cho chủ sở hữu.