Cơ quan nào quản lý kiên tra các doanh nghiệp được thành lập ?

Có một số doanh nghiêp đươc thành lập theo qui định của pháp luật. Tuy nhiên không hoạt đông và cũng không có địa điểm kinh doanh nói đúng là công ty ma. khi hỏi về vấn đề này thì không được cơ quan nào kiểm tra và quản lý. Vầy tôi xin hỏi luật sư cơ quan nào quản lý các doanh nghiệp đó và sử lý như thế nào đối với những công ty đấy. tôi xin trân trọng cảm ơn.
-Lục Thị Ánh

Trả lời:

Doanh nghiệp được thành lập chủ yếu là để kinh doanh, vì thế trước hết phải chịu sự kiểm tra liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh như: kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thuế, tài chính, kế toán, giá cả, tiêu chuẩn chất lượng và trong các lĩnh vực khác như lao động, vệ sinh môi trường… và mỗi một lĩnh vực kiểm tra thì thuộc thẩm quyền kiểm tra của một cơ quan nhất định như kiểm tra thuế phải là Chi cục thuế, kiểm tra về vốn lưu động thuộc sở kế hoạch đầu tư....

Do công ty bạn không hoạt động nên sẽ bị xử phạt như sau:

- Công ty có thể bị thu hồi giấy phép

Theo quy định tại điều 211 Luật doanh nghiệp 2014 về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

"1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:

a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 18 của Luật này thành lập;

c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;

d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;

đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án.

2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp."

Như vậy, tại điểm c của khoản 1 điều này nếu công ty mà ngừng hoạt động kinh doanh 1 năm thì sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Truy thu thuế và nộp phạt

Công ty không hoạt động nhưng không đăng ký hay thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh cho cơ quan thuế cũng như sở kế hoạch đầu tư nên cơ quan này vẫn hiểu công ty đang hoạt động.

Việc không nộp tờ khai, báo cáo thì bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Thông tư 166/2013/TT-BTC dựa trên ngày nộp chậm, đồng thời khắc phục hậu quả theo quy định.

- Truy cứu trách nhiệm hình sự

Nếu việc thành lập công ty ma với mục đích mua bán hóa đơn, buôn lậu, trốn thuế...mà bị phát hiện hoặc có tin tố giác về tội phạm liên quan đến doanh nghiệp thì lực lượng cảnh sát kinh tế, an ninh kinh tế, an ninh văn hóa, cảnh sát quản lý hành chính về trật tự an toàn xã hội, cảnh sát phòng cháy, chữa cháy, cảnh sát phòng chống ma túy có quyền kiểm tra sổ sách, hồ sơ, chứng từ, tài liệu của các doanh nghiệp. Về lĩnh vực kiểm tra thì công an kinh tế xuống kiểm tra có rất nhiều trường hợp có thể xảy ra. Tuy nhiên vấn đề kiểm tra sẽ được ghi rõ trong quyết định của Thủ trưởng đơn vị.

Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm của công ty mà cơ quan chức năng sẽ xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người quản lý doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Tăng vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên ?

Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV ?

Chào Luật sư, Em mới thành lập Doanh nghiệp, em là Giám đốc, em muốn bổ nhiệm em gái ruột là Phó giám đốc, mẹ ruột là Trưởng phòng nhân sự, kế toán em thuê dịch vụ bên ngoài. Không biết như vậy có vi phạm trong Luật doanh nghiệp khi bổ nhiệm thành viên trong gia đình giữ các chức vụ quan trong trong công ty không ạ? Mong nhận được câu trả lời sớm từ Luật sư. Chân thành cảm ơn Luật sư.
-Trần Thị Thùy Linh

Trả lời:

Hiện nay pháp luật Việt Nam không có quy định cấm bổ nhiệm người thân vào các vị trí quản lý công ty tư nhân.

Bạn là giám đốc công ty nếu xét thấy những người thân trong gia đình có đủ năng lực để đảm nhận các vị trí quan trọng thì bạn hoàn toàn có quyền bổ nhiệm.

Việc những thành viên thân thích trong gia đình cùng nhau quản lý doanh nghiệp đã quen thuộc ở Việt Nam. Vì vậy, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về vấn đề pháp lý này.

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy tờ khai thuế thu nhập cá nhân (cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài) (Mẫu số 04/NNG-TNCN)

Thủ tục chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp cho cá nhân nước ngoài ?

Tôi sở hữu một công ty TNHH một thành viên Việt nam và nay muốn chyển nhượng một phần vốn cho cá nhân nước ngoài thì tôi phải làm những thủ tục gì. Việc chuyển nhượng vốn này không thay đổi người đại diện theo pháp luật
-Doãn Vĩnh Quyên

Trả lời:

Điều 26 Luật đầu tư năm 2014 quy định về thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

"1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do"

Dó đó nếu cá nhân nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn góp dẫn đến việc sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc công ty bạn hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp tại Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty bạn có trụ sở.

Sau khi cá nhân nước ngoài đã có quyền nhận chuyển nhượng vốn góp thì hai bên sẽ ký hợp đồng chuyển nhượng vốn góp.

Tiếp theo bạn phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Căn cứ, điều 25 quy định về chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

1. Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên;

2. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty chuyển đổi;

3. Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên;

4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của các thành viên đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên là tổ chức;

5. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác;

6. Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác

7. Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (đối với DN xã hội);

 

>> Xem thêm:  Bảng báo giá dịch vụ tư vấn pháp luật lĩnh vực đầu tư nước ngoài

Giúp tư vấn luật về thành lập doanh nghiệp ?

Chào Luật Sư, Em tên là Phạm Đình Huy. Em thấy mô hình cho vay ngang hàng đang phát triển nên dự định thành lập Công ty và website để thực hiện mô hình kinh doanh này. Website là một nơi trung gian giữa người cho vay và đi vay , hình thức cung ứng dịch vụ của website là môi giới. Cho em hỏi để thực hiện việc kinh doanh trên thì em phải đăng ký mã ngành nghề gì và các loại giấy phép cần có để có thể thực hiện việc trên. Em có cấn xin giấy phép của Ngân hàng Nhà Nước không? Em xin cám ơn Luật Sư Đình Huy
-Phạm Đình Huy

Trả lời:

Cho vay ngang hàng được hình thành thông qua việc kết nối người đi vay và nhà đầu tư thông qua website. Thông qua nền tảng kết nối trực tuyến sẽ xuất hiện nhiều giao dịch giữa người cần vốn và người có vốn. Vì vậy, về bản chất website cung cấp dịch vụ này là sàn giao dịch thương mại điện tử.

Do đó, bạn phải làm thủ tục mở một website sàn giao dịch thương mại điện tử. Để thực hiện điều này, bạn phải thành lập doanh nghiệp đăng ký ngành nghề “dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử” sau đó làm hồ sơ xin giấy phép mở sàn giao dịch thương mại điện tử.

Về việc thành lập công ty, bạn chọn loại hình doanh nghiệp bạn muốn thành lập (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh). Bạn có thể tham khảo thêm nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp để chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bạn chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử. 

Hồ sơ gồm có:

- Đơn đăng ký xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Quyết định thành lập (đối với tổ chức), 
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư (đối với thương nhân);
- Quy chế quản lý hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử 
- Mẫu hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác giữa thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử với thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia bán hàng hóa, dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử đó.
- Các điều kiện giao dịch chung áp dụng cho hoạt động mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên website (nếu có)

Quy trình thực hiện đăng ký xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử


Bước 1: Đăng ký trực tuyến
 
- Để thực hiện đăng ký giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức hoặc thương nhân truy cập vào Hệ thống đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử trong Trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.online.gov.vn . 
- 03 ngày làm việc sau khi đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức tiến hành đăng nhập, chọn chức năng “Đăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử”, tiến hành khai báo thông tin theo mẫu và đính kèm hồ sơ đăng ký theo quy trình  sau:
 
Bước 2: Cập nhật tình trạng đăng ký và bổ sung hồ sơ
 
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, Bộ Công Thương phản hồi qua địa chỉ thư điện tử mà thương nhân, tổ chức đã đăng ký về một trong các nội dung sau:
 
- Xác nhận hồ sơ đăng ký đầy đủ, hợp lệ đồng thời yêu cầu thương nhân, tổ chức thực hiện tiếp đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Thông báo hồ sơ đăng ký không hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung thông tin. 
Khi đó thương nhân, tổ chức quay về bước 1 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin, hồ sơ theo yêu cầu. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin, nếu thương nhân, tổ chức không có phản hồi thì hồ sơ đăng ký trên hệ thống sẽ bị khóa. Thương nhân, tổ chức phải tiến hành đăng ký lại từ đầu.
 
Bước 3: Gửi hồ sơ bản giấy
 
- Sau khi nhận được thông báo xác nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, thương nhân, tổ chức gửi về Bộ Công Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin) bộ hồ sơ đăng ký hoàn chỉnh (bản giấy). Hồ sơ đăng ký bản giấy phải khớp với những thông tin và thương nhân, tổ chức đã khai báo trực tuyến.
 
Bước 4: Xác nhận đăng ký
 
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký bản giấy đầy đủ, hợp lệ do thương nhân, tổ chức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về, Bộ Công - Thương (Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin) có trách nhiệm xác nhận đăng ký cho thương nhân, tổ chức đăng ký. 
- Trường hợp hồ sơ bản giấy gửi về không khớp với những tài liệu, thông tin mà thương nhân, tổ chức đã khai báo trực tuyến qua tài khoản truy cập hệ thống, Bộ Công Thương thông báo qua địa chỉ thư điện tử mà thương nhân, tổ chức đã đăng ký để thương nhân, tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ.
- Khi xác nhận đăng ký, thương nhân, tổ chức nhận qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký một đoạn mã do Bộ Công Thương gửi để gắn lên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử, thể hiện thành biểu tượng đăng ký. Khi chọn biểu tượng này, người sử dụng được dẫn về phần thông tin đăng ký của thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Đó là toàn bộ thủ tục bạn cần phải thực hiện để thực hiện hoạt động kinh doanh của mình.

>> Xem thêm:  Thủ tục mở cửa hàng đèn trang trí nhỏ đúng luật ?

Thủ tục đăng ký đầu tư thực hiện như thế nào ?

Công ty vui lòng tư vấn giúp trường hợp như sau: Bà A (người Trung quốc sở hữu 51% vốn điều lệ của cty TNHH B (cty bán trứng gà). Bà A muốn hợp tác với ông c và D (là người VN) đồng phối hợp với cty A triển khai dự án đầu tư trang trại chăn nuôi gà, với số vốn 4 tỷ Tỷ lệ góp vốn C và D (50%) bà A 15% Cty B 35% trong trường hợp này thì có cần xin thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư không và thủ tục như thế nào. Cám ơn
-Nguyễn Thảo

Trả lời:

Dự án đầu tư trang trại nuôi gà có sự góp vốn của 4 bên là bà A 15%, công ty B 35%, C và D hai người góp tổng cộng 50%. Theo quy định tại khoản 9 điều 3 Luật đầu tư 2014 thì hình thức đầu tư này là đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC), hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phầm mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Khoản 1 điều 36 Luật đầu tư quy định về các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư:

"a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này"

Khoản 1 điều 23 quy định về thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tưu nước ngoài:

"Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh

...."

Một trong các nhà đầu tư là công ty B thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 23 luật đầu tư, vì công ty B có bà A là người Trung Quốc (nhà đầu tư nước ngoài) sở hữu 51% vốn điều lệ của công ty.

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên dự án đầu tư của các nhà đầu tư A, B, C, D phải thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

-  Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

-  Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

+ Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC (Bộ phận một cửa) của Sở KH&ĐT.

Lưu ý, khi đến giao dịch để thực hiện thủ tục hành chính, người đến giao dịch phải xuất trình:

- Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu (bản gốc) hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;

- Giấy giới thiệu (trong trường hợp đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp) hoặc giấy uỷ quyền khi nộp hồ sơ;

- Phiếu giao nhận hồ sơ kèm theo giấy giới thiệu/giấy uỷ quyền  khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

Mọi vướng mắc pháp lý về luật doanh nghiệp, luật đầu tư nước ngoài... Hãy gọi ngay: 1900.6162(Nhấn máy lẻ phím 7 hoặc phím 8) để được luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật MInh Khuê 

>> Xem thêm:  Xử phạt vi phạm hành chính khi công ty có vốn nước ngòai không góp đủ vốn đầu tư?