1. Nhà thầu thiết kế xây dựng có các quyền và nghĩa vụ nào ?

Thưa Luật sư, Tôi là nhà thầu thi công xây dựng, tôi muốn tham khảo thêm về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và quyền và nghĩa vụ của bên nhà thầu thiết kế xây dựng công trình nhưng tôi không biết quy định nào quy định cụ thể về vấn đề này ?
Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Nhà thầu thiết kế xây dựng có các quyền và nghĩa vụ nào theo chính sách pháp luật mới?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về thi công xây dựng, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất là về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1,Khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng năm 2014 có quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, cụ thể như sau:

Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng

1. Chủ đầu tư có các quyền sau:

a) Tự thực hiện thiết kế xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng;

b) Đàm phán, ký kết hợp đồng thiết kế xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thiết kế thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

c) Yêu cầu nhà thầu thiết kế xây dựng sửa đổi, bổ sung thiết kế hoặc lựa chọn nhà thầu thiết kế khác thực hiện sửa đổi, bổ sung, thay đổi thiết kế trong trường hợp nhà thầu thiết kế ban đầu từ chối thực hiện công việc này;

d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;

đ) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:

a) Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng trong trường hợp không tự thực hiện thiết kế xây dựng;

b) Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế xây dựng;

d) Thực hiện đúng hợp đồng thiết kế xây dựng đã ký kết;

đ) Trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng và nộp phí thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng;

e) Lưu trữ hồ sơ thiết kế xây dựng;

g) Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng;

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Thứ hai là về Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu thiết kế xây dựng

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 86 Luật Xây dựng 2014, Nhà thầu thiết kế xây dựng có các quyền cụ thể như sau:

Điều 86. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

1. Nhà thầu thiết kế xây dựng có các quyền sau:

a) Yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng;

b) Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế xây dựng và ngoài hợp đồng thiết kế xây dựng;

c) Quyền tác giả đối với thiết kế xây dựng;

d) Thuê nhà thầu phụ thực hiện thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng;

đ) Các quyền khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Nhà thầu thiết kế xây dựng có các nghĩa vụ sau:

a) Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng;

b) Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình; lập hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, bước thiết kế, quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;

c) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế do mình đảm nhận trong đó bao gồm nội dung quy định tại Điều 79 và Điều 80 của Luật này; chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ khi tham gia thiết kế xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

d) Giám sát tác giả thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;

đ) Không được chỉ định nhà sản xuất cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng trong nội dung thiết kế xây dựng của công trình sử dụng vốn nhà nước;

e) Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng;

g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Như vậy, thì đối với quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư và quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng, bạn có thể căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 85,86 Luật Xây dựng 2014.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn về bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu ? Mẫu bảo lãnh đấu thầu mới nhất năm 2020

2. Quy định về những ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu ?

Để đảm bảo chất lượng của các gói thầu, luật đấu thầu năm 2013 quy định cụ thể về những ưu đãi trong hoạt động đấu thầu:

Điều 14, luật đấu thầu năm 2013 quy định về những ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu:

1. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước hoặc đấu thầu quốc tế để cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên.

2. Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm:

a) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh;

b) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.

>> Luật sư tư vấn luật đấu thầu trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Quy định luật đấu thầu mới về những ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu?

Quy định ưu đãi trong đấu thầu - Ảnh minh họa

3. Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm:

a) Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là nữ giới;

b) Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật;

c) Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ.

4. Việc tính ưu đãi được thực hiện trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo một trong hai cách sau đây:

a) Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi;

b) Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi.

5. Các đối tượng và nội dung ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ có quy định khác về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền trong hồ sơ mời thầu xây lắp và Mẫu thỏa thuận liên danh đấu thầu xây lắp

3. Mẫu hợp đồng giao nhận thầu lập luận chứng kinh tế - Kỹ thuật công trình

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu hợp đồng giao nhận thầu lập luận chứng kinh tế - Kỹ thuật công trình để Quý khách hàng tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

**********

HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU LẬP LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT CHO CÔNG TRÌNH

Số: ....../HĐLCKTKT

Căn cứ ……………… ngày ………..của …………. Nhà nước.

Căn cứ Nghị định số……./…….. ngày …………… (nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành ………….

Căn cứ Nghị định số ………….. ngày ………….. của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản.

Căn cứ vào biên bản xác nhận kết quả đấu thầu ngày....tháng.....năm.........(nếu có).

Căn cứ .........................................................................................................

Hôm nay, ngày......tháng.......năm.......... tại: ..................chúng tôi gồm có:

BÊN CHỦ ĐẦU TƯ

Tên doanh nghiệp: .............................................................................

Địa chỉ trụ sở chính:............................................................................

Điện thoại:............Telex:................ Fax: ............................................

Tài khoản số: .........................Mở tại ngân hàng: ...............................

Đại diện bởi: ........................... Chức vụ: ...........................................

(Giấy ủy quyền số: ........................................................ (nếu ký thay)

Viết ngày ....................... Do................... chức vụ ........................ ký.

Trong hợp đồng này gọi tắt là bên A

BÊN TỔ CHỨC NHẬN THẦU XÂY DỰNG

Tên doanh nghiệp:.................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................

Điện thoại: ................Telex:................. Fax: .........................................

Tài khoản số: ............................. Mở tại ngân hàng: ............................

Đại diện bởi: ...................................Chức vụ: ........................................

Giấy ủy quyền số: .............................................................(nếu ký thay)

Viết ngày .....................Do .....................chức vụ .................. ký.

Trong hợp đồng này gọi tắt là bên B

Hai bên thống nhất ký hợp đồng với những điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc

Bên A giao cho Bên B lập:

1. LCKTKT của công trình ................................. phải quán triệt những số liệu do kết quả khảo sát địa điểm xây dựng công trình.

2. Nội dung bản luận chứng phải thể hiện đầy đủ các quy định của pháp luật.

3. Bên B phải đảm bảo viết LCKTKT cho công trình ......................được Bên A chấp nhận và cấp trên của Bên A đồng ý xét duyệt.

Điều 2: Thời hạn lập LCKTKT

Bên B đảm bảo hoàn thành bản luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình trong ............ tháng sẽ giao cho Bên A ngày........................................................ .............

Điều 3: Giá trị hợp đồng

Bên A sẽ trả cho Bên B sau khi bản LCKTKT của công trình...................... được thẩm tra, xét duyệt và công nhận.

Tổng cộng là: ............................................ đồng.

Điều 4: Phương thức thanh toán

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B theo phương thức:...........................................

Điều 5: Trách nhiệm Bên A

1. Cung cấp đầy đủ kết quả khảo sát địa điểm xây dựng công trình.

2. Giao đầy đủ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu xây dựng công trình cho Bên B.

3. Sẵn sàng cung cấp những thông tin, số liệu đã có khi Bên B yêu cầu.

4. Thanh toán đủ số lượng và đúng thời hạn lệ phí hợp đồng cho Bên B.

Điều 6: Trách nhiệm Bên B

1. Việt đúng và đầy đủ nội dung, yêu cầu về quy hoạch, kế hoạch và mục tiêu xây dựng công trình mà Bên A đặt ra.

2. Khi có yêu cầu bổ sung, sửa đổi hoặc viết lại thì Bên B phải thực hiện cho tới khi được cấp xét duyệt chấp nhận.

3. Phải bảo đảm hoàn thành khẩn trương, đúng thời hạn.

Điều 7: Điều khoản thi hành

1. Hợp đồng này có giá trị từ ngày .....tháng......năm....... đến ngày ngày .....tháng......năm.......

2. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về HĐKT.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết.

Hợp đồng này được lập thành [SO BAN] bản có giá trị như nhau mỗi bên giữ [SO BAN] bản.

ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A

Chức vụ Chức vụ

Ký tên, đóng dấu Ký tên, đóng dấu

-------------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LUẬT LIÊN QUAN:

1. Tư vấn soạn thảo hợp đồng;

2. Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất;

3. Tư vấn thừa kế quyền sử dụng đất;

4. Dịch vụ công chứng sang tên sổ đỏ;

5. Dịch vụ công chứng uy tín, chuyên nghiệp;

6. Dịch vụ soạn thảo và công chứng hợp đồng;

>> Xem thêm:  Mức phạt thầu khi thi công chậm tiến độ ? Mẫu hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp công trình

4. Xử lý tình huống trong đấu thầu ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Trong quá trình tổ chức đấu thầu có xảy ra tình huống em không biết xử lý như thế nào ?
Theo thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT của Bộ kế hoạch và đầu tư, kèm theo mẫu hồ sơ mời thầu: tại mục 3.3 bảng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực tài chính và kinh nghiệm (Nhà thầu phải chứng minh có các tài sản có khả năng thanh khoản cao hoặc có khả năng tiếp cận với tài sản có khả năng thanh khoản cao sẵn có, các khoản tín dụng hoặc các nguồn tài chính khác (không kể các khoản tạm ứng thanh toán theo hợp đồng) để đáp ứng yêu cầu về nguồn lực tài chính thực hiện gói thầu với giá trị là 1.0 tỷ VND).
Trong quá trình mở thầu tổ chuyên gia đã đọc thư cam kết cấp tín dụng có điều kiện của 01 nhà thầu tham dự thầu nhưng câu kết luận của thư cam kết ghi sai tên gói thầu; ngày hôm sau nhà thầu tự gửi văn bản giải trình và kèm theo thư cam kết cấp tín dụng có điều kiện đã hiệu chỉnh tên gói thầu.
Tại chương mục 27.3 Chương II trong hồ sơ mời thầu của em có ghi: Nhà thầu được tự gửi tài liệu để làm rõ HSDT đến Bên mời thầu trong vòng: 5 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu.
Nhưng tại Điều 16 Nghị định 63: Làm rõ hồ sơ dự thầu

1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.

2. Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện hồ sơ dự thầu thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình. Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của hồ sơ dự thầu.

3. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ và phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu

Hỏi tình huống này nhà thầu có được tự làm rõ hay không, tổ chuyên gia nên xử lý như thế nào?

Mong các anh chị tư vấn dùm em. Cảm ơn nhiều!

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo đó Thời điểm đóng thầu chính là thời điểm hết hạn nộp HSDT của các nhà thầu, Thời điểm mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu. Do đó trường hợp này là thời điểm mở thầu nhà thầu sẽ phải làm rõ hồ sơ dự thầu theo khoản 1 điều 16 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu :

"Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định Làm rõ hồ sơ dự thầu:

1. Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu. Trường hợp hồ sơ dự thầu của nhà thầu thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm. Đối với các nội dung đề xuất về kỹ thuật, tài chính nêu trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu, việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu."

Như vậy tổ chuyên gia sẽ phải xem xét, đánh giá lại hồ sơ dự thầu.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về, luật thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo luật đấu thầu mới ? Quy định về chi phí trong đấu thầu ?

5. Ủy quyền kí kết hợp đồng đấu thầu ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Công ty em đang tổ chức dấu thầu 1 công trình xây dựng.Tổng công ty X có tham gia đấu thầu, sau khi Tổng công ty X trúng thầu thì có ra 1 văn bản ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh đến ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng đó ( Chi nhánh công ty là hạch toán phụ thuộc).
Xin cho em hỏi là như vậy có đúng luật không? Và các anh có thể trích dẫn bằng điều luật hay thông tư liên quan giúp em được không ạ?
Em xin chân thanh cảm ơn!
Người gửi: HV Quyết

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Ủy quyền kí kết hợp đồng đấu thầu?

Tư vấn pháp luật đấu thầu trực tuyến - Ảnh minh họa

Trả lời:

Theo như thông tin bạn đưa ra thì công ty X đã ủy quyền cho giám đốc chi nhánh của công ty X và chi nhánh này thì hạch toán phụ thuộc công ty X để ký kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu mà công ty X đã trúng thầu.

Khoản 1, Điều 45 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Vậy, người đại diện theo pháp luật của công ty có thể lập văn bản ủy quyền cho người đứng đầu chi nhánh (đơn vị phụ thuộc) làm đại diện theo ủy quyền của công ty, nhân danh công ty ký kết hợp đồng và đóng con dấu của công ty.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng tư vấn lập hồ sơ mời thầu và Mẫu đơn dự thầu trong hồ sơ mời thầu xây lắp mới nhất