1. Những ai có thể làm chứng cho việc lập di chúc ?

Chào Luật sư. Tôi có một câu hỏi mong được giải đáp. Bố tôi vừa rồi có làm di chúc để lại di sản cho tôi và có 2 người làm chứng ( di chúc này không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đóng dấu ). Tuy nhiên tôi đang băn khoăn rằng hai người này liệu có đủ năng lực làm chứng không ? Hai người này đều đã trên 18 tuổi, một người là hàng xóm, còn một người là em dâu tôi ?
Xin được tư vấn !

Luật sư trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 632 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Từ căn cứ trên ta thấy rằng: Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc trừ người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc và người chưa thành niên ( người dưới 18 tuổi ), mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi. Như vậy, nếu người hàng xóm và em dâu không thuộc các trường hợp nêu trên thì hòan tòan có thể là chủ thể để làm chứng cho việc di chúc của bố bạn.

Khỏan 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định về những người thừa kế theo pháp luật như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Biên bản họp gia đình về chia thừa kế đất đai có hiệu lực pháp luật không ? Thời hạn chia thừa kế

2. Cách lập di chúc và chia tài sản khi không có di chúc ?

Kính thưa: Quý luật sư Nhà tôi có sáu người gồm ba, mẹ, tôi, em gái, vợ và con tôi. Hiện tại chủ hộ là mẹ tôi, ba mẹ vẫn còn sống, vợ tôi không nhập hộ khẩu nhà tôi, con tôi đã nhập hộ khẩu nhà tôi.

Vậy xin quý luật sư tư vấn dùm các câu hỏi sau:

1. Tài sản được chia như thế nào trong trường hợp cả ba mẹ đều mất và không để lại di chúc? Những người có tên trong hộ khẩu có những quyền và nghĩa vụ gì về tài sản thừa kế ?

2. trường hợp cả ba mẹ muốn để lại di chúc chỉ chia tài sản cho tôi và em gái tôi mà không muốn vợ tôi, con tôi và em rể tôi được chia tài sản thì phải lập di chuc như thế nào ?

Tôi xin trân thành cám ơn!

Người gửi: Duy Tran

Luật sư tư vấn cách lập di chúc ?

Luật sư tư vấn phương thức lập di chúc hợp pháp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, chủ hộ là mẹ bạn có thể hiểu là người có tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là mẹ bạn và tài sản này là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của bố mẹ bạn (Theo điều 33, Luật hôn nhân và gia đình 2014).

1. Thừa kế theo pháp luật:

Theo khoản 1, điều 675, Bộ luật Dân sự 2005, quy định về Những trường hợp thừa kế theo pháp luật:

"Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản".

Nếu cả ba và mẹ bạn mất đi mà không để lại di chúc thì phần di sản của ba mẹ bạn sẽ được chia thừa kế theo pháp luật, căn cứ điều 676, Bộ Luật dân sự 2005 quy định về Người thừa kế theo pháp luật:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".

Theo quy định trên, người được hưởng di sản thừa kế trong trường hợp bố mẹ bạn KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC là bạn và em gái bạn. Vì hai người ở hàng thừa kế thứ nhất. Và mỗi người được 1/2 giá trị di sản.

2. Lập di chúc phân chia di sản:

Nếu không có di chúc thì phần di sản cũng đương nhiên được chia cho bạn và em gái bạn (nếu bạn và em gái bạn không rơi vào các trường hợp Không được hưởng di sản được quy định tại điều 643, Bộ luật dân sự 2005).

Căn cứ điều 648, Bộ luật Dân sự 2005 quy định về Quyền của người lập di chúc

"Người lập di chúc có các quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản".

Do đó, bố, mẹ bạn có thể lập di chúc và quyết định chia tài sản cho những ai và mỗi người được hưởng bao nhiêu.

Trân Trọng./.

>> Xem thêm:  Di sản dùng vào việc thờ cúng có được phân chia thừa kế hay không ? Thủ tục chia thừa kế

3. Tư vấn về việc lập di chúc để lại tài sản cho các con ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi có căn nhà 2 vợ chồng cùng đứng tên trong sổ hồng, hiện đang thế chấp tại ngân hàng. Tuy nhiên tôi có văn bản thỏa thuận căn nhà trên là của vợ tôi, và tôi hoàn toàn không có quyền đòi về sau (vì tôi đã lấy phần của mình rồi). Bây giờ vợ tôi muốn lập di chúc căn nhà trên cho 2 con của chúng tôi thì có được không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.T.P

"Điều 33.Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Điều 47. Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng

Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn."

Như vậy, pháp luật quy định nếu hai bên lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận đó phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Do đó, đối với trường hợp của bạn, dù hai bên có thỏa thuận căn nhà trên là của vợ bạn nhưng vì thỏa thuận được lập sau khi kết hôn nên thỏa thuận đó sẽ không có hiệu lực theo pháp luật và căn nhà của vợ chồng bạn vẫn được coi là tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

2. Quyền lập di chúc thừa kế khi tài sản đang thế chấp

Bộ luật Dân sự 2005 quy định:

Điều 348. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp;

2. Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

3. Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trong trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền huỷ hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp;

4. Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 349 của Bộ luật này.

Điều 349. Quyền của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

1. Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thoả thuận;

2. Được đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp;

3. Được bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Trong trường hợp bán tài sản thế chấp là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản đã bán.

4. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý.

5. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết;

6. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ, khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

Điều 350. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản

Bên nhận thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1. Trong trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ về tài sản thế chấp thì khi chấm dứt thế chấp phải hoàn trả cho bên thế chấp giấy tờ về tài sản thế chấp;

2. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm xoá đăng ký trong các trường hợp quy định tại các điều 355, 356 và 357 của Bộ luật này.

Điều 351. Quyền của bên nhận thế chấp tài sản

Bên nhận thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên thuê, bên mượn tài sản thế chấp trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 349 của Bộ luật này phải chấm dứt việc sử dụng tài sản thế chấp, nếu việc sử dụng làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản đó;

2. Được xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc sử dụng, khai thác tài sản thế chấp;

3. Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp;

4. Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng;

5. Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

6. Giám sát, kiểm tra quá trình hình thành tài sản trong trường hợp nhận thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai;

7. Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 355 hoặc khoản 3 Điều 324 của Bộ luật này và được ưu tiên thanh toán.

Như vậy, BLDS 2005 quy định về quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp và bên nhận thế chấp, không có quy định nào cấm bên thế chấp lập di chúc chỉ định người hưởng di sản là tài sản đang thế chấp. Vì việc bên thế chấp lập di chúc không làm ảnh hưởng đến quyền của bên nhận thế chấp:

- Nếu di sản đang là tài sản thế chấp vào thời điểm mở thừa kế, theo quy định tại khoản 1, Điều 637 Bộ luật Dân sự quy định: ‘‘Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thoả thuận khác’’. Theo đó, người nhận thừa kế phải kế thừa nghĩa vụ của người để lại di sản, hoàn thành nghĩa vụ thế chấp.

- Nếu tài sản thế chấp đã bị xử lý, tại khoản 3, Điều 667 Bộ luật Dân sự quy định: ‘‘Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực’’.

- Nếu bên thế chấp đã hoàn thành nghĩa vụ thế chấp trước thời điểm mở thừa kế, bên thế chấp được nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, khôi phục đầy đủ các quyền đối với tài sản của mình.

Do đó, vợ chồng bạn có quyền lập di chúc chung cho con hưởng di sản (tài sản đang thế chấp) theo đúng quy định của pháp luật.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Kỹ năng của luật sư trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của thân chủ trong vụ việc tranh chấp thừa kế

4. Chia đất đai khi người để lại di sản không lập di chúc ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về vấn đề phân chia di sản và các vấn đề liên quan:

Luật sưhân tích:

Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội quy định:

"Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

"Điều 669. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động."

"Điều 652. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực. "

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi gồm bố mẹ và 6 anh em, anh thứ 2 đã xây dựng gia đình và là xã viên của HTX cùng địa phương(anh này tách khẩu ở riêng và được HTX giao đất cho gia đình anh ấy canh tác riêng). anh thứ 3 và tôi cùng khẩu với bố mẹ tôi, anh thứ 4 sau khi từ Hongkong trở về cũng chung hộ khẩu với bố mẹ tôi. Điều tôi muốn lưu ý là ngày trước tôi có nghe mẹ tôi nói lại HTX chỉ phân cho gia đình tôi 4 sào ruông (360m2 1 sào) gồm có mẹ tôi, anh thứ 3, tôi, và sau này anh thứ 4 về nước được phân thêm 1 sào để canh tác sinh sống. Đó là số diện tích cố định có trong bìa đất nông nghiệp, ngoài ra HTX còn phân cho hộ gia đình tôi 1 sào làm "rược mạ"(theo địa phương) để reo mạ cung cấp mạ cấy cho 4 sào kia. .. Mẹ tôi đại diện đứng tên chủ sổ đất nông nghiệp. Nay bố mẹ tôi đã chết và cả 4 anh trai tôi cũng đã chết do bệnh (không có di chúc để lại). Vậy tôi xin hỏi theo luật pháp về ruộng đất của nước Việt Nam thì sẽ được chia như thế nào ạ ?

=> Về 4 sào ruộng thì HTX chia cho ai thì người đó có quyền sử dụng. Riêng 1 sào làm rược mạ thì được phân cho cả hộ gia đình nên được chia theo những người trong hộ khẩu tại thời điểm cấp dù mẹ bạn là người đứng tên. Trường hợp này thì tài sản của ai thì nguwoif đấy có quyền sở hữu.

Lúc này bố mẹ bạn và 4 người anh đã mất nên phần sào ruộng của mỗi người sẽ được chia theo thừa kế theo pháp luật.

"Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết".

Và có thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 677 Bộ luật dân sự.

"Điều 677. Thừa kế thế vị

Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống."

Thưa luật sư, gia đình chúng con có 7 người nhưng ở riêng chung 1 hộ khẩu và đạt ,đến lúc ngoại còn chết không lại di chúc mà chỉ nói cho bằng miệng mà bây giờ nhà còn muốn tách ở riêng mà mấy người đó không chịu tách mà nhà còn đang ở nhà thời mà bây giờ còn không biết sao.

=> Trường hợp di chúc miệng như thế này sẽ được coi là không hợp pháp. Đến nay không thống nhất được việc chia di sản thì bạn chỉ có thể yêu cầu Tòa án phân chia di sản thừa kế theo pháp luật tức là chia giá trị ngôi nhà làm 7 phần.

Thưa luật sư, Mẹ có có lô đất 400 m2 tặng cho Cậu ( em của mẹ), với văn bản cam kết sau khi có giấy đăng ký quyền sử dụng đất , thì sẽ lập di chúc để lại cho mẹ em 60m2 đất, sau khi cậu có giấy tờ (CNQSDD) cậu không làm giấy cho mẹ em. Luật sư cho em hỏi: 1/ Trước khi mẹ làm giấy cho tặng tài sản cho cậu, mẹ em có làm Bản Cam Kết , có lăn tay và chữ ký của cậu vậy mẹ em có thể khởi kiện ra tòa được không ? 2/ Mẹ em có thể phong tỏa tài sản của cậu em vì không thực hiện đúng như cam kết?

=> Lúc này mẹ bạn có thể khởi kiện câu bạn ra Tòa án vì hành vi vi phạm hợp đồng.

Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Thưa luật sư, gia đình em có 4 anh chị em (2chị,1anh).Chị 2 em đã có nhà riêng..chị 3,anh4 và em ở chung nhà với mẹ, nhưng anh em luôn nói là con trai độc quyền không cúng ai dám cúng.Quyền huynh thế phụ đòi đuổi Mẹ,chị và em ra khỏi nhà...mẹ em có 3căn nhà,1nhà là khách hương quả,1nhà dính liền nhà trên.và nhà dưới...mẹ đã nói miệng phân chia tay sản 3 căn nhà cho 3người con (Cụ thể nhà hương quả cho anh,nhà kế bên cho chị 3 và nhà dưới cho em).Nay em muốn viết một lá đơn thừa kế thay mẹ,được mẹ đồng ý và sẽ đọc lại...vậy em phải viết như thế nào,và nếu không công chứng sau này tranh chấp sẽ có hiệu lực không ?

=> Trường hợp này bạn muốn viết di chúc cho mẹ thì phải đảm bảo nội dung quy định:

"Điều 653. Nội dung của di chúc bằng văn bản

1. Di chúc phải ghi rõ:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản;

đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

2. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc."

=> Và mẹ bạn không tự viết được di chúc được thì di chúc lúc này phải có người làm chứng và đảm bảo theo quy định tại Bộ luật dân sự:

"Điều 656. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Việc lập di chúc phải tuân theo quy định tại Điều 653 và Điều 654 của Bộ luật này."

Khi di chúc hợp pháp thì dù có tranh chấp thì di chúc vẫn có hiệu lực.

Thưa luật sư, Cha mẹ chết không để lại đi chúc khởi kiện năm 2003 đến nay tòa đình chỉ vì nguyên đơn không cung cấp được Địa chỉ Đồng thừa kế nước ngoài có cách nào giải quyết vì người em muốn độc chiếm để ở không?

=> Trường hợp này bạn phải yêu cầu cơ quan điều tra địa chỉ của người kia hoặc yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích với người đó. Lúc này nghĩa vụ chỉ còn tồn tại với những người ở Việt Nam, không cần thiết phải cung cấp địa chỉ của người kia.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Chia tài sản thừa kế cho chín người con như thế nào ? Tư vấn phân chia tài sản thừa kế là đất đai ?

5. Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản khi nào?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 631, Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về quyền thừa kế của cá nhân như sau:

"Điều 631. Quyền thừa kế của cá nhân

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật."

Vì vậy, Mẹ anh chỉ có quyền lập di chúc, chia di sản thừa kế đối với những tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.

Căn cứ Khoản 3, Khoản 4, Điều 2, Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về chứng thực như sau:

3. “Chứng thực chữ ký” là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực.

4. “Chứng thực hợp đồng, giao dịch” là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.”

Như vậy, chứng thực của UBND xã chỉ có ý nghĩa xác định chứng thực chữ ký, thời gian địa điểm, năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện của mẹ anh khi lập di chúc. Về nội dung của văn bản thì không được xem xét kiểm duyệt. Vì vậy, diện tích cái ao không thuộc quyền sở hữu của mẹ anh nên anh không đươc thừa hưởng.

Di chúc của mẹ anh được coi là hợp pháp nếu đủ điều kiện quy định tại Điều 652, Bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

"Điều 652. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực".

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xác định hàng thừa kế thứ nhất và cách phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật ?