1. Khu phi thuế quan là gì?

Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Bên cạnh đó, theo văn bản hợp nhất 16/VBHN-BTC và quyết định 100/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ khu phi thuế quan bao gồm:

+ Khu chế xuất;

+ Doanh nghiệp chế xuất;

+ Kho bảo thuế;

+ Khu bảo thuế;

+ Kho ngoại quan;

+ Khu kinh tế thương mại đặc biệt;

+ Khu thương mại – công nghiệp;

+ Các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Hoạt động của khu phi thuế quan

Quyết định 100/2009/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu cũng ghi nhận về khái niệm khu phi thuế quan như sau:

“Khu phi thuế quan là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng, có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu.”

Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu bao gồm: khu bảo thuế, khu kinh tế thương mại dặc biệt, khu thương mại công nghiệp, khu thương mại tự do và các khu có tên gọi khác được thành lập theo quyết định của Thủ tướng chính phủ, có quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu vực này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Nội địa là phần lãnh thổ Việt Nam bên ngoài khu phi thuế quan.

Ranh giới địa lý của khu phi thuế quan: ranh giới địa lý của khu phi thuế quan được xác định trong quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Các hoạt động trong khu phi thuế quan: các hoạt động thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ và các hoạt động khác quy định tại Luật Thương mại; sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp, chế biến hàng hóa. Các hoạt động quy định nêu trên phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan của Việt Nam về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện.

Những đối tượng được phép hoạt động trong khu phi thuế quan (sau đây gọi chung là doanh nghiệp khu phi thuế quan) bao gồm:

+ Thương nhân Việt Nam.

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân Việt Nam.

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.

+ Nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Danh sách khu vực phi thuế quan

Theo Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-BTC và Quyết định 100/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ gồm:

Khu phi thuế quan bao gồm:

– Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp.

– Các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu bao gồm:

– Khu bảo thuế, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp, khu thương mại tự do.

– Các khu có tên gọi khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. Nội địa là phần lãnh thổ Việt Nam bên ngoài khu phi thuế quan.

3. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là gì

Ta có thể hiểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau. Đây là loại thuế gián thu đánh vào những mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam. Kể cả thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 

Đối tượng chịu thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu bao gồm các loại hàng hóa sau:

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

– Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác. Và ngược lại.

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

– Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. Đây là hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật đầu tư.

4. Hàng nhập khẩu sau đó tái xuất vào khu phi thuế quan có được hoàn thuế?

Về vấn đề này, theo Tổng cục Hải quan, Khoản 1, Điều 4 Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13 quy định: Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan Hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hoá XNK và phương tiện hành khác XNC, quan hệ mua bán, trao đổi hàng hoá giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ XNK.

Cũng tại Điều 21 của Luật Thuế XK, thuế NK quy định đối tượng chịu thuế là hàng hoá XNK qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam; hàng hoá XK từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng NK từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; hàng hoá XNK tại chỗ và hàng hoá XNK của DN thực hiện quyền XNK, quyền phân phối.

Ngoài ra tại Điểm c, Khoản 1, Khoản 2, Điều 19 Luật Thuế XK, thuế NK cũng quy định: Người nộp thuế đã nộp thuế NK nhưng hàng hoá NK phải tái xuất được hoàn thuế NK và không phải nộp thuế XK. Điều kiện đề hoàn thuế NK và không phải nộp thuế XK là hàng hoá khi tái xuất chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ cũng quy định: Hàng hoá NK đã nộp thuế NK nhưng phải tái xuất được hoàn thuế NK và không phải nộp thuế XK gồm: Hàng hoá NK nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc XK vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan. Việc tái xuất hàng hoá phải được thực hiện bởi người NK ban đầu hoặc người được người NK ban đầu uỷ quyền, uỷ thác XK.

Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá NK phải tái xuất thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Theo đó, tờ khai khi NK với loại hình nhập kinh doanh khi tái xuất nguyên trạng hàng hoá đã NK trước đó thì sử dụng mã loại hình B13. Cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hoá tái xuất để xác định hàng hoá tái xuất đúng là hàng hoá có nguồn gốc NK và chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam thì ban hành quyết định không thu thuế XK.

Tổng cục Hải quan đề nghị DN căn cứ và đối chiếu với các quy định hướng dẫn trên để thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, DN liên hệ với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.

5. Quy định về thuế xuất khẩu khi xuất hàng hóa vào khu phi thuế quan

Câu hỏi: Xin chào Luật Minh Khuê! Công ty tôi có ký hợp đồng dịch vụ bán hệ thống Phòng cháy chữa cháy với một công ty khác nằm trong khu phi thuế quan. Như vậy tôi có cần phải làm tờ khai hải quan không ? Mong Luật sư tư vấn giúp!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Cơ sở pháp lý: 

Thông tư 219/2013/TT-BTC

Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015

- Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Khoản 2 điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối với hoạt động xây dựng lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan thì khi làm thủ tục khấu trừ thuế GTGT không cần tờ khai hải quan. Việc xác định hàng hóa cung cấp cho Doanh nghiệp chế xuất có phải thực hiện thủ tục hải quanhay không, công ty phải dựa vào quy định tại điều 74 và điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính. Cụ thể:

Điều 74. Nguyên tắc chung

1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất (sau đây viết tắt là DNCX) phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan:

a) Hàng hoá mua bán giữa các DNCX với nhau;

b) Hàng hoá là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX;

c) Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyển giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất;

d) Hàng hoá của các DNCX thuộc một tập đoàn hay Hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc;

đ) Hàng hoá đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: phân loại, đóng gói, đóng gói lại.

Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hoá đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hoá.

2. Hàng hóa DNCX mua từ nội địa hoặc nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu theo quy định khi trao đổi, mua bán trong nội địa không phải làm thủ tục hải quan".

Ngoài ra quan hệ mua bán giữa DNCX và nội địa đối với hàng hóa không hưởng ưu đãi của DNCX được hướng dẫn bởi Mục 11 Công văn 18195/BTC-TCHQ năm 2015

Hàng hóa DNCX nhập khẩu từ nước ngoài đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo quy định như doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách DNCX thì khi phát sinh trao đổi, mua bán hàng hóa này với doanh nghiệp nội địa không phải làm thủ tục hải quan.

Hàng hóa DNCX mua từ nội địa chấp nhận nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định như doanh nghiệp không hưởng chế độ, chính sách DNCX thì hoạt động mua bán này không phải thực hiện thủ tục hải quan”.

Khoản 3 và khoản 4 Điều 75 của Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định :

"Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa. DNCX, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư này.

 Đối với hàng hoá mua, bán giữa hai DNCX: Trường hợp lựa chọn làm thủ tục hải quan thì thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này".

Như vậy, khi cung cấp và lắp đặt hệ thống phòng PCCC, chống sét, báo cháy công ty phải thực hiện thủ tục hải quan cho phần máy móc, thiết bị còn phần dịch vụ cung cấp theo hợp đồng không phải làm thủ tục do không thuộc đối tượng khai báo.

Ngoài ra, theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 9 và điểm a khoản 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì hàng hoá xuất khẩu từ nội địa vào khu phi thuế quan có thuế suất thuế GTGT là 0% với điều kiện phải có tờ khai hải quan. Do đó, để được hưởng thuế suất thuế GTGT 0% thì khi cung cấp máy móc thiết bị cho DNCX công ty phải thực hiện tờ khai hải quan.

6. Hàng từ khu phi thuế quan NK vào nội địa được áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc

Phân tích về điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, Tổng cục Hải quan cho rằng, theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13 thì: Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ xuất nhập khẩu có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quân nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; Danh sách nước, nhóm nước và vùng lãnh thổ này được quy định tại công văn số 8678/TCHQ-TXNK ngày 9-9-2016.

Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa NK có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế NK trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan NK vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế NK trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

Ví dụ, hàng hóa để được áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt Việt Nam - Nhật Bản theo quy định tại Thông tư số 25/2015/TT-BTC phải đáp ứng các điều kiện sau: Thuộc Biểu thuế NK ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư số 25/2015/TT-BTC; Được NK từ Nhật Bản vào Việt Nam; Được vận chuyển trực tiếp từ Nhật Bản đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công thương; Đồng thời phải thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, có xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O Việt Nam - Nhật Bản mẫu VJ theo quy định của Bộ Công Thương.

Về mức thuế suất, căn cứ Biểu thuế NK ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP thì mức thuế suất ưu đãi NK (MFN) của tổ máy phát điện và máy biến đổi điện quay với các mã sổ 8502.11.00 là 15%, mã sổ 8502.12.10 là 10%, mã số 8502.12.20 là 10%. Về chính sách thuế đối với DN NK hàng hóa từ khu chế xuất, Tổng cục Hải quan cho biết, theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP thì: Hàng hóa NK từ DN chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.