Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900 6162

Tôi muốn chuyển 100m2 đất trồng cây lâu năm sang đất ở thì cần lưu ý những vấn đề gì?

Luật sư có thể giúp tôi được không?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/09/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Luật sư tư vấn:

Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất là một nhu cầu có thật và chính đáng của người sử dụng. Tuy vậy, để việc thực hiện nhu cầu này diễn ra suôn sẻ, bạn cần lưu ý đến những vấn đề sau:

- Thứ nhất, cùng kiểm tra xem trường hợp của bạn có cần cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép không?

+ Các trường hợp cần nhà nước cho phép bao gồm:

* Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

* Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

* Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

* Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

* Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

* Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

* Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật đất đai, bạn cần xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi muốn chuyển 100 m2 đất trồng cây lâu năm (đất nông nghiệp) sang đất ở (đất phi nông nghiệp).

- Thứ hai, cơ quan nào sẽ xem xét yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của bạn?

Theo quy định tại Điều 59 Luật đất đai thì thẩm quyền xem xét yêu cầu được phân cấp như sau:

+ UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nếu tổ chức là người yêu cầu.

+ UBND cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nếu hộ gia đình, cá nhân là người yêu cầu.

Theo đó, trong trường hợp của bạn, cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là UBND cấp huyện nơi có đất.

- Thứ ba, những căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

+ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

+ Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Căn cứ theo Điều 52 Luật đất đai.

- Thứ ba, hồ sơ cần những tài liệu gì, trình tự, thủ tục cụ thể như thế nào?

Theo quy định tại Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT:

+ Hồ sơ bao gồm:

* Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01).

* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

+ Trình tự, thủ tục cụ thể:

* Nộp hồ sơ:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

* Xử lý, giải quyết yêu cầu:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ cơ quan tài nguyên và môi trường phải có trách nhiệm:

Thẩm tra hồ sơ;

(Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường ra thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định)

Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

(Thời hạn giải quyết là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, đây là một vấn đề khách hàng cần đặc biệt lưu ý)

* Thông báo tới người nộp hồ sơ về kết quả:

Trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Trao quyết định UBND cấp huyện về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Ra văn bản về việc không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó nêu rõ lý do. Người sử dụng đất căn cứ vào văn bản này để khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định pháp luật (nếu cần).

Một số lưu ý khác trong quá trình xin phép:

- Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ: cơ quan nhà nước "không được yêu cầu doanh nghiệp, người dân bổ sung hồ sơ, tài liệu quá 01 lần".

- Nghĩa vụ tài chính: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/09/2016, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ; Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014, Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016, Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngàt 30/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê