1. Khái niệm về công ty

Chữ “công ty” có hai nghĩa:

- Trước hêt đó là một hợp đồng theo đó hai hay nhiều người thoả thuận để chung một số tài sản nhằm mục đích chia lời hay hường các lợi ích do tài sản này đem lại, đó là văn kiện thành lập công ty.

- Mặt khác công ty là pháp nhân khai thác số tài sản chung, được công nhận có năng lực pháp lý để hành động nhân danh và vĩ quyền lợi của tập thể.

Trong ngôn ngữ thương mại, chữ “Công ty ” chủ yếu chỉ định pháp nhân trong khi văn bản thành lập công ty được gọi là hợp đồng thành lập công ty hoặc “Bản điều lệ”.

Công ty có các hình thức và tầm cỡ khác nhau, có thể gồm hai thành viên như trong Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hàng ngàn cổ đông như trong Công ty cổ phần. Tầm quan trọng của công ty trong nền kinh tế to lớn hơn nhiều so với các Doanh nghiệp tư nhân mặc dù về số lượng các doanh nghiệp này có thể nhiều hơn.

2. Lợi ích thành lập Công ty

Quyết định thành lập công ty có thể có nhiều lý do. Nếu việc thành lập công ty là giải pháp để có thêm nguồn tài chính thì đối với các công ty cỡ nhỏ lợi ích này nhiều khi cũng không bù đắp được các bất lợi như: bộ máy quản lý trở nên cồng kềnh hơn, chi phí thêm cho việc thành lập công ty và khả năng mất quyền kiểm soát công việc kinh doanh.

- Lợi ích tài chính: Khả năng tài chính của một người có thể đủ để thành lập một doanh nghiệp không cần vốn đầu tư lớn ban đầu, nhưng sự phát triển nhanh chóng của doanh nghiệp sẽ nhanh chóng đòi hỏi phải tăng vốn và sự tài trợ của ngân hàng. Khi đó chủ doanh nghiệp có thể quyết định thành lập công ty bằng cách lôi kéo những bà con bạn bè mà họ có thể tin tưởng được mà không sợ mất quyền kiểm soát công việc kinh doanh. Những người này đem vào công ty được thành lập tiền bạc hoặc tài sản khác tạo thành vốn của công ty. Họ cũng có thể không tham gia vào công ty nhưng đứng ra bảo lãnh cho công ty hay thế chấp tài sản để giúp công ty vay tiền ngân hàng.

Các công ty lớn như Công ty cổ phần khi cần đến các khoản tiền quan trọng có thể đề nghị các cổ đông hay những người ngoài công ty đăng ký mua cổ phần mới hoặc phát hành các trái phiếu để vay vốn trong công chúng.

>> Xem thêm:  Mẫu Điều lệ Công ty TNHH Một thành viên mới nhất năm 2022

- Lợi ích về pháp lý: Việc thành lập một công ty có sản nghiệp riêng tách biệt với sản nghiệp của các thành viên mang lại nhiều lợi ích.

Trong bối cảnh của một Doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân trên toàn bộ tài sản của mình. Nếu người này không muốn chịu rủi ro mất toàn bộ tài sản thì họ chỉ có hai con đường: một là giấu đi một phần tài sản để tránh khỏi sự kê biên của các chủ nợ, điều này thật không dễ dàng và không đáng khuyến khích; hại là thành lập công ty trong đó trách nhiệm của họ được giới hạn tới mức phần góp vốn: Công ty TNHH, Công ty cổ phần.

- Lợi ích về thuế: Sự chuyển đổi từ Doanh nghiệp tư nhân, hay Hộ kinh doanh cá thể sang công ty có thể có lợi ích về thuế. Việc lựa chọn hĩnh thức công ty tùy thuộc vào chính sách thuế của Nhà nước. Đại khái chúng ta có thể ghi nhận như sau:

Trong Doanh nghiệp tư nhân toàn bộ lợi tức của doanh nghiệp phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế này được tính tuỳ theo ngành nghề kinh doanh, bĩnh quân là 28%. Hộ kinh doanh cá thể theo quy định hiện hành phải trả một sô' thuê' trực tiếp (khoán) do úy ban nhân dân phường hay quận ấn định.

Đối với Công ty TNHH hay Công ty cổ phần, công ty cũng phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên, lương trả cho các nhân viên điều hành công ty được tính vào chi phí sản xuất và được khấu trừ vào phần lợi tức chịu thuế. Nhân viên điều hành ăn lương chịu thuê' thu nhập cá nhân như những người lao động khác; lãi hay cổ tức chia cho các thành viên hay cổ đông được xem là thu nhập của người thụ hưởng và chịu thuế thu nhập cá nhân.

3. Quy định chung về công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH được thành lập giữa các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công ty trong giới hạn phần góp vốn của mỗi người, vốn công ty được chia thành nhiều phần, ttên nguyên tắc các phần góp vốn không được tự do chuyển nhượng. Tại Việt Nam hiện nay Công ty TNHH là hình thức được ưa chuộng hơn cả. Có nhiều lý do:

- Công ty TNHH cho phép người ta kinh doanh mà không phải chịu trách nhiệm cá nhân ngoài việc có thể mất phần góp vốn, trái với Công ty hợp danh.

- Công ty TNHH có thể được thành lập dễ dàng với hai thành viên trở lên, trong khi muôn thành lập một Công ty cổ phần thì phải có từ ba thành viên trở lên.

- Công ty TNHH thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ, vì luật giđi hạn số thành viên tối đa là 50 người, quá số đó sẽ phải thành lập Công ty cổ phần.

>> Xem thêm:  Công ty trách nhiệm hữu hạn là gì ? Đặc điểm, đặc trưng của công ty TNHH

- Việc quản lý Công ty TNHH tương đối đơn giản, chỉ có Hội đồng thành viên và Giám đốc, trong khi Công ty cổ phần ngoài Đại hội đồng cổ đông còn có Hội đồng quản trị gồm nhiều thành viên, Tổng giám đốc và Ban kiểm soát.

Lợi ích quan trọng nhất của Công ty TNHH là thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần góp vốn của mỗi người. Do đó, một người muôn kinh doanh mà không muốn tài sản gia đình phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc kinh doanh, có thể bỏ ra một số tiền không lớn lập một Công ty TNHH với người hôn phôi của mình làm đối tác. Nhưng trên thực tế một công ty như vậy khó có thể tìm được nguồn vay của các ngân hàng nếu các thành viên không đem tài sản của mình thế chấp, cầm cố cho ngân hàng. Do đó, lợi ích này đã bị thực tiễn của các ngân hàng làm giảm đi nhiều.

4. Tổ chức hoạt động Công ty TNHH

Theo Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên phải có: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Nếu số thành viên trên 11 người thì phải có Ban kiểm soát.

Chúng ta sẽ lần lượt xem xét từng bộ phận trong guồng máy hoạt động của công ty tùy theo mức độ quan trọng của nó.

- Hội đồng thành viên: Cấc thành viên Công ty TNHH tham gia trực tiếp vào việc quản lý công ty; họ họp thành Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Mọi vấn đề quan trọng của công ty đều do Hội đồng này quyết định, như (Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020):

+ Quyết định phương hướng phát triển công ty;

+ Quyết định tăng hoặc giảm vốn Điều lệ;

+ Quyết định về các dự án đầu tư có giá trị lổn hơn 50% tổng giá trị tài sản theo sổ sách kế toán của công ty, Điều lệ công ty có thể quy định một tỷ lệ nhỏ hơn;

+ Thông qua hợp đồng vay hay bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị kế toán tài sản của công ty, hoặc tỷ lệ nhỏ hơn do Điều lệ quy định;

>> Xem thêm:  Công ty TNHH một thành viên là gì ? Đặc điểm của công ty TNHH một thành viên

+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Kế toán trưởng;

+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của công ty;

+ Sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty;

+ Quyết định chuyển đổi, giải thể công ty.

Hội đồng thành viên được triệu tập bất cứ lúc nào theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng hoặc của thành viên hay nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn Điều lệ (Điều lệ công ty có thể quy định một tỷ lệ nhỏ hơn). Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 75% vốn điều lệ thì các thành viên thiểu số họp nhau lại đương nhiên có quyền yêu cầu triệu tập Hội đồng thành viên dù số vốn góp của họ nhỏ hơn 25% (Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2020).

Nếu Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu như nói trên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên đồng thời có quyền nhân danh công ty khởi kiện Chủ tịch về việc không thực hiện đúng nghĩa vụ quản lý gây thiệt hại cho họ.

Chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập cuộc họp. Luật không quy định cách thức triệu tập nhưng thông thường việc triệu tập phải được thực hiện bằng thư bảo đảm ít nhất 15 ngày trước ngày dự định khai mạc; thư mời họp phải ghi rõ chương trình nghị sự và kèm theo các tài liệu liên quan để các thành viên tham khảo trước. Việc triệu tập không hợp lệ sẽ dẫn đến sự vô hiệu của cuộc họp trừ khi tất cả các thành viên đã đến tham dự hoặc được đại diện.

Cuộc họp được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn Điều lệ. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định. Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ túc số nói trên, thì được triệu tập họp lần thứ hai ttong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cuộc họp thứ nhất dự định khai mạc. Cuộc họp lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50% vốn điều lệ. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Trường hợp cuộc họp lần thứ hai cũng không đủ túc số, thì được triệu tập lần thứ ba trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cuộc họp lần thứ hai dự tính khai mạc. Trong trường hợp này cuộc họp được tiến hành dù số thành viên tham dự là bao nhiêu (Điều 58 Luật Doanh nghiệp 2020).

Thành viên, người đại diện theo uỷ quyền của thành viên là tổ chức, phải đích thân tham gia và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên, không được uỷ quyền cho người khác (Điều 58 khoản 3 Luật Doanh nghiệp 2020). Đây là một điều khác biệt so với Luật Doanh nghiệp 1999 theo đó thành viên có thể uỷ quyền cho một thành viên khác tham gia và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên (Điều 38 Luật Doanh nghiệp 1999).

>> Xem thêm:  Chuyển nhượng vốn góp trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên ? Cách lập giấy chứng nhận góp vốn ?

Hội đồng thành viên thông qua các quyết định bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Các vấn đề sau đây bắt buộc phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác (Điều 59 Luật Doanh nghiệp 2020):

+ Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

+ Quyết đinh phương hướng phát triển công ty;

+ Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc;

+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;

+ Tổ chức lại hoặc giải thể công ty.

Về các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể tổ chức lây ý kiến bằng văn bản.

Số phiếu biểu quyết của mỗi thành viên tương ứng với phần góp vốn, có nghĩa là vốn công ty được chia thành phần hùn đều nhau, mỗi phần hùn có một phiếu bầu, thành viên sỏ hữu bao nhiêu phần hùn thì có từng ấy phiếu bầu (Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2020). Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp khi:

- Được số phiếu đại diện ít nhất 65% số vốn của các thành viên dự họp chấp thuận. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

Đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hay Iđn hơn 50% tổng giá tộ kế toán tài sản của công ty (hoặc tỷ lệ nhỏ hơn do Điều lệ quy định), sửa đổi và bổ sung Điều lệ, tổ chức lại, giải thể công ty thì phải được số phiếu đại diện cho ít nhất 75% số vốn của các thành viên dự họp chấp thuận. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.

>> Xem thêm:  Khái niệm, đặc điểm Công ty TNHH hai thành viên trở lên ?

Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi được số thành viên đại diện ít nhất 75% vốn Điều lệ chấp thuận. Tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định (Điều 59 Luật Doanh nghiệp 2020).

Cách thức thông qua quyết định của Hội đồng thành viên như nói trên, thực tế có thể đưa đến kết quả như sau: nếu công ty chỉ có một số ít thành viên trong đó một thành viên nắm giữ gần như toàn bộ các phần hùn thì mọi quyết định của công ty sẽ do thành viên này quyết định ngoại trừ trường hựp Điều lệ công ty dự liệu là các quyết định của Hội đồng thành viên phải được biểu quyết theo nguyên tắc nhất trí.

Tất cả các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản của công ty, biên bản phải có chữ ký của các thành viên dự họp.

5. Cơ cấu và vai trò của các thành viên trong công ty TNHH

- Giám đốc: Giám đốc do Hội đồng thành viên bổ nhiệm trong số các thành viên hoặc người ngoài cổng ty. Giám đốc phải là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn Điều lệ của công ty hoặc người không phải là thành viên nhưng có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế ttong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

Đối vối công ty con trong đó có phần góp vốn của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, thì vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh chị em ruột của người quản lý công ty mẹ và của người có quyền bổ nhiệm người quản lý này, không thể là Giám đốc công ty con. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể đồng thời là Giám đốc công ty. Giám đốc bắt buộc phải là một thể nhân có đầy đủ năng lực hành vi; nếu công ty hoạt động trong một lĩnh vực cần có giấy phép hành nghề thì Giám đốc phải có giây đó. Quyết định cua Hội đồng thành viên bổ nhiệm Giám đốc phải được thông qua bối số phiếu đại diện ít nhất 65% số vốn của các thành viên dự họp, nếu Điều lệ không dự liệu một tỷ lệ cao hơn. Nếu quyết định này được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì phải được sự chấp thuận của số thành viên đại diện ít nhất 75% vốn Điều lệ; Điều lệ có thể dự liệu một tỷ lệ cao hơn.

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty nếu Điều lệ không dành quyền đại diện này cho Chủ tịch Hội đồng thành viên. Giám đốc được trả tiền lương và có thể ký Hợp đồng lao động với công ty nếu ngoài việc quản lý Giám đốc còn đảm nhiệm công việc có tính cách kỹ thuật; hợp đồng này phải được Hội đồng thành viên chấp nhận. Như vậy Giám đốc có thể có hai tư cách: vừa là người được thay mặt công ty, vừa là người làm công cho công ty.

Quyết định bổ nhiệm Giám đốc thường xác định nhiệm kỳ của Giám đốc; do đó Giám đốc châm dứt nhiệm vụ khi hết nhiệm kỳ, nếu không được tái bổ nhiệm. Giám đồ'c cũng có thể từ chức mà không cần phải viện dẫn lý do chính đáng nào cả. Tuy nhiên, nếu từ chức mà có gian ý hoặc vào một lúc không thích hợp cho quyền lợi của công ty thì Giám đốc có thể phải bồi thường thiệt hại.

Hội đồng thành viên bổ nhiệm Giám đốc thì cũng bãi nhiệm Giám đốc theo những điều kiện như khi bổ nhiệm. Nếu Giám đốc cho rằng việc bãi nhiệm không có lý do chính đáng thì có thể đòi bồi thường thiệt hại trước Toà án. Lỗi nghiêm ttọng của Giám đốc trong việc quản lý công ty được xem là lý do chính đáng nhưng sự kiện các thành viên mất tin tưởng vào Giám đốc không phải là lý do chính đáng nếu Giám đốc không phạm lỗi gì hoặc thái độ của Giám đốc không gây thiệt hại cho công ty hay cho hoạt động của công ty-

Giám đốc được quyền quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, ký kết các hợp đồng nhân danh công ty trừ những hợp đồng quan ttọng phải được sự chấp thuận của Hội đồng thành viên (bán tài sản có giá trị lớn của công ty, hợp đồng với thành viên và những người liên quan của họ) (Điều 67 Luật Doanh nghiệp 2020).

>> Xem thêm:  Mẫu điều lệ công ty TNHH hai thành viên trở lên mới nhất năm 2022

Khi thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình, Giám đốc phải hành động một cách trung thực, mẫn cán vì lợi ích của công ty. Giám đốc không được lạm dụng địa vị và quyền hạn, sử dụng tài sản của công ty để thu lợi riêng cho bản thân, hoặc cho người khác.

Giám đốc chịu trách nhiệm đối với công ty và đối với người thứ ba theo các nguyên tắc thông thường về ttách nhiệm dân sự, tức là phải có thiệt hại, lỗi và quan hệ nhân quả. Lỗi có thể là các quy định của pháp luật hoặc là lỗi trong việc quản lý (lỗi cố ý hay bất cẩn). Thành viên cồng ty hay người thứ ba có thể khởi kiện Giám đốc trước Toà án nếu có chứng cứ là đã phải gánh chịu một sự thiệt hại cá nhân. Thành viên hay nhóm thành viên có thể khởi kiện Giám đốc để đòi bồi thường các thiệt hại mà công ty đã phải gánh chịu do lỗi của Giám đốc.

Giám đốc có hành vi lạm dụng quyền hạn sử dụng tài sản của công ty vì tư lợi có thể bị ttuy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 177 Bộ luật Hình sự.

- Chủ tịch Hội đồng thành viên: Chủ tịch Hội đồng thành viên do các thành viên bầu ra, với nhiệm kỳ không quá năm năm, có thể tái tục. Chủ tịch có thể kiếm nhiệm chức vụ Giám đốc công ty. Điều lệ có thể quy định Chủ tịch là người đại diện theo pháp luật của công ty; trong ttường hợp này Giám đốc không có quyền đại diện công ty và thẩm quyền của Giám đốc sẽ bị giới hạn rất nhiều.

Ngoài việc triệu tập và chủ toạ các cuộc họp của Hội đồng thành viên, Chủ tịch là người ký vằ tổ chức việc thi hành các quyết định của Hội đồng; nếu đồng thời là Giám đốc thì Chủ tịch kiêm nhiệm luôn các công việc của Giám đốc.

- Ban kiểm soát: Theo Điều 54 Luật Doanh nghiệp 2020, Công ty TNHH có trên 11 thành viên phải có Ban kiểm soát. Luật không quy định quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Ban này, và dành cho Điều lệ công ty quy định. Theo Luật Doanh nghiệp 2020 về Ban kiểm soát trong Công ty cổ phần, chúng ta có thể đưa ra những nét cơ bản về Ban kiểm soát trong Công ty TNHH như sau:

Ban kiểm soát gồm ít nhất hai người do Hội đồng thành viên bổ nhiệm trong đó Trưởng ban phải là thành viên công ty, và có ít nhất một người có chuyên môn về kiểm toán.

Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tta tính hợp pháp trong việc hoạt động của công ty, thẩm định báo cắo tài chính hàng năm của công ty, báo cáo với Hội đồng thành viên về kết quả hoạt động và đưa ra kiến nghị liên quan đến công việc quản lý kinh doanh của công ty.

Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc và những người quản lý khác có bổn phận cung cấp cho Ban kiển soát mọi thông tin theo yêu cầu.

Trong quyết định bổ nhiệm Ban kiểm soát, Hội đồng thành viên công ty phải quy định nhiệm kỳ của Ban này, chế độ làm việc và thù lao cho Kiểm soát viên.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp công ty TNHH mới nhất 2022

Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về những sai phạm gây thiệt hại cho công ty trong khi thi hành nhiệm vụ.

- Các thành viên: Ngoài việc tham gia biểu quyết tại Hội đồng thành viên, các thành viên Công ty TNHH còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam kết. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty. Sau khi đã góp đủ phần vốn đăng ký, thành viên được công ty câp Giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận này là chứng cứ về quyền sở hữu phần góp vôn vào công ty (Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020).

Thành viên được chia lãi của công ty tỷ lệ theo phần vốn góp trong công ty. Thành viên cũng có thể nhận được một khoản tiền lương với tư cách là người làm công cho công ty nếu giữa họ và công ty có mật hợp đồng lao động (Điều 66 Luật Doanh nghiệp 2020).

Nghĩa vụ của thành viên đối với tiêu sản của công ty chỉ giới hạn trong phần vốn góp, ngoại trừ trường hợp thành viên đứng ra bảo đảm với tư cách cá nhân cho công ty vay Vốn tại ngân hàng mà công ty đã không trả được khoản vay này.

Thành viên có quyền chuyển nhượng phần hùn của mình. Công ty TNHH không có quyền phát hành cổ phiếu, do đó phần hùn của thành viên được chứng minh bằng Giây chứng nhận phần góp vốn và bởi Điều lệ công ty. Vì Công ty TNHH là một dạng công ty trong đó cá nhân các thành viên là một yếu tô' quan trọng, cho nên việc chuyển nhượng vốn không hoàn toàn tự do như trong Công ty cổ phần. Thành viên muốn chuyển nhượng một phần hay toàn bộ vốn góp phải chào bán phần đó cho tất cả các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty, chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết.

Việc chuyển nhượng vốn phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh và phải được công bố nội dung thay đổi như trong trường hợp công bố nội dung đăng ký kinh doanh.

Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành viên đó có những bất đồng sâu sắc với công ty về việc sửa đổi Điều lệ công ty liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của thành viên, quyền và trách nhiệm của Hội đồng thành viên, về việc chuyển đổi công ty ... công ty phải mua lại theo giá thoả thuận hoặc giá thị ưường; tuy nhiên việc thanh toán giá mua chỉ được công ty thực hiện nếu việc này không dẫn đến hậu quả công ty mất khả năng thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Đây là biện pháp để bảo vệ người thứ ba bởi vì thành viên yêu cầu mua lại phần hùn phải chịu trách nhiệm về tiêu sản của công ty cho tới ngạch số của phần vốn góp.

- Trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị Toà án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó đương nhiên là thành viên của công ty mà không cần phải được sự chấp thuận của Hội đồng thành viên (Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020). Nếu người thừa kế không muôn ttở thành thành viên thì phần vốn góp của thành viên quá cố sẽ được công ty mua lại hoặc được chuyển nhượng cho các thành viên khác hay cho người ngoài nếu các thành viên không mua hay không mua hết.

Nếu có thành viên bị hạn chế hay mất năng lực hành vi dân sự thì sẽ được người giám hộ thay thế nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận. Nếu không được Hội đồng thành viên chấp thuận hoặc người giám hộ không muôn trở thành thành viên, thì phần vốn góp của thành viên sẽ được công ty mua lại theo những điều kiện như trình bày ở trên.

>> Xem thêm:  Công ty TNHH 2 thành viên là gì ? Đặc điểm Công ty TNHH hai thành viên trở lên ?

Giải pháp trên đây cũng được áp dụng đối với thành viên là tổ chức bị giải thể hay phá sản.

- Trường hợp thanh lý công ty, thành viên được lấy lại phần vốn góp của mình. Nếu kết quả thanh lý còn dư tích sản thì thành viên được chia một phần theo tỷ lệ phần vốn góp. Nếu công ty bị lỗ thì thành viên phải gánh chịu một phần tiêu sản tỷ lệ với phần vốn góp, nhưng tối đa chỉ bằng phần vốn góp mà thôi.

* Ghi chú:

- Điều 53 khoản 6 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“6. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.”

- Điều 71 khoản 1 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: “Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối;”

Đây là một nghĩa vụ rất quan trọng của Thành viên Hôi đồng thành viên, Giám đốc; vi phạm nghĩa vụ này cấu thành một lỗi trong quản lý. Vậy cần xác định rỗ phạm vi áp dụng của điều khoản này:

- Thành viên Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên của công ty; họ và Giám đốc phải kê khai tên, trụ sở của các doanh nghiệp nơi đó họ và những người có liên quan của họ có quyền lợi. Các doanh nghiệp này bao gồm các DNTN, Hộ kinh doanh cá thề, Công ty TNHH một thành viên mà họ là chủ, các Công ty hợp danh, Công ty TNHH, Công ty cổ phần trong dớ họ có phần vốn góp hoặc số cổ phần chi phối (trên 50% vốn điều lệ hoặc tỷ lệ cổ phần cao nhất).

- Vấn đề là phải xác định “ai là người liên quan” của Thành viên Hội đồng thành viên và Giám đốc? Không thể áp dụng ở đây định nghĩa của Điều 4 khoản 23 Luật Doanh nghiệp 2020 bởi vĩ phạm vi của điều khoản này rất rộng không thể thực hiện được. Vậy nên chăng giới 'hạn những người có liên quan gồm có: vợ, chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị em ruột của Thành viên Hội đồng thành viên và Giám đốc?

- Tuy luật không nói, nhưng hậu quả của việc kê khai này là các hợp đồng, giao dịch giữa công ty và các doanh nghiệp được kê khai phải được Hội đồng thành viên chấp thuận như quy định tại Điều 71 Luật Doanh nghiệp 2020.

>> Xem thêm:  Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty TNHH hữu hạn?