Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội

Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định chi tiết một số điều của 

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn:

Luật sư cho em hỏi... Bác trai em trước khi lấy bác gái em thì có được thừa hưởng một mảnh đất...vậy sau khi lấy bác gái thì bác gái có được đồng đứng tên với bác trai trên mảnh đất đó không ạ.. Mong luật sư giải đáp sớm giúp em ạ, em đang cần gấp Cảm ơn luật sư nhiều!

Căn cứ theo Điều 43 và Điều 46 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

>> Xem thêm:  Có giấy tay mua đất liệu có làm được sổ?

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Điều 46. Nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung
1. Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.
2. Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.
3. Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác."

Như vậy, bác trai trước khi kết hôn với bác gái được thừa hưởng một mảnh đất. Mảnh đất này được hình thành trước thời kỳ hôn nhân, do đó được xem là tài sản riêng của bác trai, khi kết hôn với bác gái thì bác gái thì về nguyên tắc bác gái sẽ không được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, nếu trong quá trình hôn nhân, hai bác có thỏa thuận với nhau về nhập tài sản riêng vào tài sản chung của hai bác thì lúc này, bác gái hoàn toàn có quyền cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cùng với bác trai.

Xin chào luật sư! Luật sư cho em hỏi nhà em có 4 người ba, mẹ, em và em của em, ba mẹ sống chung và có làm giấy tờ đất nhưng tất cả do ba em đứng tên, giờ ba em muốn cho em cất nhà vậy có cần sự đồng ý của mẹ em không, mong sự tư vấn của luật sư.

Trong trường hợp này, cần xác định đất mà ba bạn đang muốn cho bạn xây dựng nhà là thuộc quyến ở hữu của ai. Theo đó:

Thứ nhất, đất này được hình thành trước thời ký hôn nhân là tài sản riêng của ba bạn, và trong thời kỳ hôn nhân, ba mẹ bạn không có thỏa thuận về việc nhập mảnh đất này vào khối tài sản chung, hoặc là tài sản riêng của ba bạn trong thời kỳ hôn nhân (được thừa kế, tặng cho riêng, dùng tài sản riêng để mua,...) của hai vợ chồng, lúc này, ba bạn hoàn toàn có quyền cho phép bạn xây dựng nhà trên mảnh đất này mà không cần sự đồng ý của mẹ bạn.

Thứ hai, đất được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, hoặc trước thời kỳ hôn nhân nhưng ba mẹ bạn có thỏa thuận là nhập vào khối tài sản chung. Lúc này, mảnh đất này là tài sản chung của ba mẹ bạn, do đó, khi ba bạn cho phép bạn xây dựng nhà trên mảnh đất này cần phải có sự đồng ý của mẹ bạn.

Nhà tôi có 01 thửa đất nông nghiệp đang trồng cây hàng năm nhưng do thửa đất bị trũng nên gia đình tôi có đổ đất lên để cải tạo mặt bằng. Như vậy gia đình tôi có bị xử lý hành chính không (gia đình tôi không xin phép địa phương) vậy vi phạm ở khoản nào điều bao nhiêu?

Theo như thông tin bạn cung cấp, gia đình bạn chỉ đổ đất lên để cải tạo mặt bằng. Cần xét đến hai trường hợp sau:

Thứ nhất, sau khi đổ đất để cải tạo mặt bằng, gia đình bạn vẫn sử dụng mảnh đất đó vào mục đích trồng cây hàng năm như trước đây thì gia đình bạn không bị xử lý vi phạm hành chính.

Thứ hai, sau khi đổ đất để cải tạo đất mà gia đình bạn chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất khác, thì lúc này gia đình bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính tùy vào từng trường hợp, gia đình bạn chuyển mục đích thành loại đất nào thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm tướng ứng. Bạn có thể tham khảo qua Nghị định 102/2014/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, cho tôi hỏi làm trang trại trên đất hoa màu được không? xin chân thành cảm ơn!

Căn cứ thoe Điều 10 Luật đất đai năm 2013 có thể xác nhận đất trồng hoa màu là đất nông nghiệp. Theo quy định tại Điều 57 Luật đất đai năm 2013 và Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP:

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển đổi đất trồng cây lâu năm lên đất thổ cư?

"Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;
b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;
c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng."

"Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất 
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm: 
a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; 
b) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở. 
2. Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có: 
a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; 
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận). 
3. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau: 
a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại nơi tiếp nhận hồ sơ quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 60 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; 
b) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận vào Đơn đăng ký; xác nhận mục đích sử dụng đất vào Giấy chứng nhận; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn được phép xây dựng trang trại trên đất hoa màu nhưng bạn phải tiến hành thủ tục đăng ký biến động hoặc xin chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền.

Xin chào văn phòng Luật Minh Khuê. Tôi có một câu hỏi mong được sự giải đáp: diện tích trên sổ đỏ và trên trích lục của gia đình tôi có sự chênh lệch, vừa rồi tôi có mang sổ đỏ đi vay ngân hàng nhưng do có sự sai lệch nên ngân hàng bảo phải đính chính, xác minh lại thửa đất. Vậy cho tôi được hỏi để xác minh lại thửa đất tôi có cần phải đo đạc lại thửa đất không hay chỉ cần sang văn phòng nhà đất xin xác minh, đính chính lại là được và thời gian mất bao lâu? Tôi xin cảm ơn.

Căn cứ theo Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

"5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này."

Như vậy, bạn cần đến cơ quan địa chính tại địa phương yêu cầu họ đo đạc lại diện tích đất nhà bạn. Nếu ranh giới thửa đất mà bạn đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì bạn sẽ được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) mới theo số liệu đo đạc thực tế, tương ứng với diện tích đất mà chủ đất bán cho bạn. Còn trong trường hợp ranh giới thửa đất thực tế có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất thì gia đình bạn sẽ được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất tăng thêm. 

Xin Luật sư cho tôi biết : Giá đền bù đất rừng cao su hiện nay 1 mét vuông là bao nhiêu ạ? Tôi xin cảm ơn Luật sư

Căn cứ theo khoản 3, khoản 4 Điều 114 Luật đất đai năm 2013 quy định về bảng giá đất và giá đất cụ thể:

"​3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.
Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.
Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.
4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;
c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;
đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất."

Như vậy, giá đền bù diện tích đất rừng cao su hiện nay sẽ căn cứ theo bảng giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi ban hành với chu kỳ 05 năm một lần. Do đó, vào thời điểm hiện nay, khi Nhà nước thu hồi đất thì áp dụng giai đoạn từ 2014 đến năm 2019, bạn cần xem xét tại thời điểm này thfi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất ban hành giá đất là bao nhiêu để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất. Ngoài ra, bạn còn có thể được bồi thường các khoản sau:

- Bồi thường thiệt hại đối với cao su khi bị thu hồi;

>> Xem thêm:  Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất là như thế nào?

- Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất;

- Bồi thường về đất, bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email hoặc tổng đài tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến 24/7, gọi:1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng.!

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê