Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hình sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật Hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý: 

Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009.

II. Luật sư tư vấn:

Với trường hợp của bạn, bạn có thực hiện giao kết Hợp đồng mua bán hàng hóa với bên bán và đã chuyển giao tiền hàng cho bên bán nhưng đến thời điểm hiện tại không giao hàng cho bên bạn thì đã có dấu hiệu chiếm đoạt tài sản của bạn. Căn cứ quy định pháp luật hình sự quy đinh cấu thành hình sự như sau:

Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

>> Xem thêm:  Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi bổ sung năm 2007 số 31/2007/PL-UBTVQH11

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây  chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới một triệu đồngnhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạthoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

  a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian  dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

  b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó  vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ trên năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

>> Xem thêm:  Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 số 44/2002/PL-UBTVQH10

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b)  Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này.

Như vây, giá trị tài sản là 25tr đủ cấu thành hình sự, bạn có thể làm đơn tố cáo gửi lên cơ quan công an cấp xã phường nơi người đó đăng ký thường trú/tạm trú làm việc sau 7 ngày không giải quyết thì bạn gửi đơn lên cấp quận/huyện yêu cầu giải quyết.

Kèm theo nội dung đơn tố cáo bạn cung cấp thêm các căn cứ chứng minh như: hợp đồng mua bán giao kết giữa hai bên hay chứng từ chuyển tiền.

III. Bài viết tham khảo thêm:

>> Xem thêm:  Đỗ xe dưới lòng đường có bị phạt khi có nhiều xe khác cùng đỗ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Nợ tiền hàng trong hợp đồng mua bán bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự

 

 

>> Xem thêm:  "Đánh ghen" có bị pháp luật xử lý hay không ?