Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Bảo hiểm xã hội của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý: 

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc

Nghị định 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

II. Luật sư tư vấn:

Do bạn không nói rõ bạn muốn hưởng chế độ gì nên chúng tôi đưa ra các TH sau:

Chế độ thai sản:

Để được hưởng chế độ thai sản bạn cần phải đáp ứng được điều kiện quy định tại điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Nếu còn làm việc tại công ty thì công ty nơi bạn làm việc sẽ giúp bạn hưởng chế độ này. Nếu đã nghỉ việc thì bạn làm hồ sơ hưởng tại BHXH quận/huyện nơi bạn cư trú hợp pháp.
Bảo hiểm xã hội một lần
Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định trường hợp được hưởng Bảo hiểm xã hội một lần như sau: 
"1. Người lao động quy định tại Khoản1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong nhữngbệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong,lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quyđịnh của Bộ Y tế;"

Như vậy, để được hưởng bảo hiểm xã hội một lần, bạn phải thuộc một trong các trường hợp trên. Bạn nộp hồ sơ tại BHXH quận/huyện nơi bạn cư trú hợp pháp: Thường trú hoặc tạm trú.

Chế độ bảo hiểm thất nghiệp.

Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

"Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp..."

Bạn nộp hồ sơ tới trung tâm dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp. Có thể nhận tại Kiên Giang nơi bạn đang sống.

III. Bài viết tham khảo thêm:
>> Tư vấn pháp luật bảo hiểm trực tuyến
>> Tư vấn thủ tục rút sổ bảo hiểm xã hội ?
>> Có thể nhận bảo hiểm xã hội 1 lần ở khác tỉnh với nơi đóng BHXH được không ?
>> Có thể hưởng bảo hiểm xã hội một lần ở tỉnh khác ?
>> Có được về quê nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp không?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Nơi hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội ? Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội