1. Nộp đơn ly hôn gần một tháng nhưng chưa được giải quyết ?

Kính chào các Quý luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: em đã nộp đơn ly hôn thuận tình cho tòa án. Khi nộp thì họ bảo cứ về đi khi nào họ sẽ goi lên tòa. Nhưng em nộp đơn đã gần được một tháng mà chưa thấy tin tức gì?
Không thấy họ gọi cũng không thấy phản hồi gì? vậy anh chị cho em biết là giờ em phải làm như thế nào ạ. Em muốn giải quyết song càng nhanh càng tốt. Và anh chị cho em biết thời gian xử tối đa là bao lâu. Anh, chị giải đáp giúp em ạ, em đang hoang mang không biết thế nào?
Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.
Kính thư
Người gửi: Ngọc

>> Luật sư tư vấn ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về thời gian giải quyết vụ việc ly hôn được quy định như sau:

- Sau khi gửi đơn đến TAND quận, huyện nơi 1 trong hai vợ chồng cư trú, trong thời gian 5 ngày làm việc Tòa án sẽ kiểm tra đơn, thông báo nộp tạm ứng án phí. Nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại chi cục thi hành án quận, huyện và nộp lại biên lai cho Tòa Án. Trong thời gian 15 ngày làm việc tòa án mở phiên hòa giải. Nếu việc hòa giải không thành thì Tòa án tiến hành công nhận sự thỏa thuận ly hôn. Nếu nhận thấy sự thỏa thuận không đảm bảo đúng quy định của pháp luật hoặc quyền lợi của một trong hai bên Tòa án sẽ quyết định. Trong 7 ngày làm việc từ khi hòa giải không thành nếu hai bên không có ý kiến thay đổi thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Như vậy, thời gian tối đa giải quyết vụ việc thuận tình ly hôn khi hai bên thực hiện đầy đủ thủ tục pháp luật nêu trên là khoảng 27 ngày làm việc.

Thứ hai, về hướng giải quyết

Trong trường hợp này, bạn đã nộp đơn 1 tháng mà chưa nhận được thông báo có thể do hồ sơ của bạn có thiếu hoặc sai sót. Bạn có thể liên hệ trực tiếp tới bộ phận hành chính nơi đã nộp đơn ly hôn để hỏi rõ về trường hợp của mình. Trong trường hợp Tòa án vẫn tỏ ra chậm trễ không giải quyết vụ việc cho bạn bạn có thể thực hiện thủ tục khiếu nại theo quy định của Luật khiếu nại năm 2011 như sau:

Về trình tự khiếu nại được quy định tại khoản 1 Điều 7:

" 1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính."

Về hình thức khiếu nại quy định tại Điều 8:

"1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này."

Về thời hiệu khiếu nại được quy định tại Điều 9:

"Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại."

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Ly hôn nhưng không muốn gặp mặt chồng ?

Thưa luật sư, con sinh năm 1994, chồng con sinh năm 1990, 2 đứa con yêu nhau 1 thời gian và quyết định đi tới hôn nhân, vì tuổi trẻ quá bồng bột, quyết định vội vã và khi kết hôn xong ngày nào chúng con cũng cãi nhau không thể hòa thuận.
Chúng con kết hôn tháng 11 năm 2013 tới đầu tháng 12( âm lịch) năm 2014, chúng con không sống cùng nhau và không liên lạc lại. Có cách nào để chúng con làm đơn ly hôn càng nhanh càng tốt nhưng không phải gặp mặt nhau vì con không muốn phải về quê chồng con để làm đơn và thủ tục?
Mong luật sư tư vấn giúp con. Con cảm ơn ạ!
Người gửi: Hoa

Ly hôn nhưng không muốn gặp mặt chồng?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi sẽ chia vụ việc này thành 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Thuận tình ly hôn

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình số 52/2014/QH13:

“Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”

Để yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn thì 2 vợ chồng phải nộp đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu) đến tòa án. Theo quy định trên, 2 vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn thì mới được coi là thuận tình ly hôn. Do đó, cả 2 vợ chồng cùng là người yêu cầu trong việc yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Bạn không muốn về quê chồng để làm thủ tục ly hôn thì vợ chồng bạn có thể yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn tại nơi bạn cư trú, làm việc.

Như vậy, nếu giải quyết ly hôn theo trường hợp 2 sẽ mất nhiều thời gian hơn. Nên nếu bạn muốn giải quyết ly hôn càng nhanh càng tốt thì bạn nên thỏa thuận với chồng bạn để giải quyết theo thuận tình ly hôn.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Cách viết đơn xin ly hôn và nơi gửi đơn ly hôn ?

Chào luật sư, Tôi muốn xin tư vấn về thủ tục ly hôn và cách viết đơn cũng như nơi gửi đơn ly hôn. Tôi sống và có HK tại quận Đống Đa. Công việc của tôi là Nhân viên kế toán cho cty tư nhân với thu nhập 7tr/ tháng. Có 2 con chung. Việc chăm sóc, dạy dỗ con hàng ngày do tôi đảm nhiệm. - Chồng tôi làm nghề lái xe thuê với thu nhập trên 10tr nhưng chi tiêu trả nợ hết ko mang về được cho gia đình. Thời gian làm việc của chồng tôi từ 6h đến 10-11h đêm nên ko chăm sóc, dạy dỗ cho con cái đc .Tôi muốn được nuôi cả 2 con nhưng chồng tôi thì muốn mỗi người nuôi 1 đứa. Hiện tại vợ chồng tôi đang sống chung cùng với bố mẹ chồng vì nhà chỉ có duy nhất mình chồng tôi là con. Tài sản, nhà đất đều là của bố mẹ chồng. Tài sản của tôi là tiền,vàng thì đã đem trả nợ hết cho chồng rồi.
T6/2015 tôi có mới mua 1 chiếc xe máy Honda đứng tên tôi thì có cần chứng minh đó là tài sản riêng của tôi hay không?
Rất mong nhận được những tư vấn hữu ích của luật sư. Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Ly hôn nhưng không muốn gặp mặt chồng?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc thụ lý đơn yêu cầu ly hôn như sau:

"Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này."

Như vậy, trong trường hợp này bạn sẽ chuẩn bị một bộ hồ sơ xin ly hôn và nộp đến Tòa án để được giải quyết việc ly hôn.

Về hồ sơ xin ly hôn: Bao gồm:

- Đơn xin ly hôn

- Chứng minh nhân dân của vợ, chồng bạn (bản sao có chứng thực)

- Giấy khai sinh của con nếu có (bản sao có chứng thực)

- Sổ hộ khẩu gia đình hoặc sổ hộ khẩu của vợ, chồng trong trường hợp vợ, chồng có hộ khẩu khác nhau (bản sao có chứng thực)

- Giấy tờ chứng minh về tài sản trong trường hợp có tranh chấp (bản sao có chứng thực)

Sau đó nộp hồ sơ đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cứ trú của một trong hai bên nếu vợ chồng bạn thuận tình ly hôn. Nếu bạn muốn ly hôn đơn phương thì bạn phải nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ bạn cư trú, làm việc.

Hướng dẫn ghi mẫu đơn ly hôn:

1. Đối với phần nội dung trong mẫu đơn xin ly hôn, người viết đơn cần thể hiện:

+ Ghi thời gian kết hôn và chung sống (tóm tắt quá trình chung sống và mâu thuẫn);

+ Địa điểm chung sống và tình trạng hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không;

+ Nguyên nhân, tình trạng mâu thuẫn, các phương án đã áp dụng nhưng không có hiệu quả (hòa giải, thỏa thuận, khuyên dăn…)

Phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm chế độ hôn nhân gia đình, và các nội dung khác liên quan.

2. Đối với nội dung tại mục con chung trong đơn xin ly hôn:

+ Nếu chưa có con chung ghi chưa có;

+ Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .....

Trong trường hợp này vợ chồng bạn đã có 2 con chung, bạn muốn nuôi cả 2 con nhưng chồng bạn muốn mỗi người nuôi 1 đứa. Việc này bạn cần phải thêm xem xét về nguyện vọng của con nếu con từ 7 tuổi trở lên, nếu con dưới 36 tháng tuổi thì sẽ được giao cho người mẹ chăm sóc. Cụ thể được quy định tại Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

3. Đối với nội dung thuộc phần tài sản chung:

+ Nếu không có tài sản chung hoặc tự thỏa thuận ghi không có và tự thỏa thuận;

+ Nếu có tài sản và yêu cầu tòa giải quyết: Ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

Trong trường hợp này, chiếc xe máy bạn mới mua đứng tên của bạn nên đó là tài sản riêng của bạn, bạn chỉ cần đưa ra giấy đăng ký xe để chứng minh

4. Phần nợ chung:

+ Nếu không có nợ chung ghi chưa có;

+ Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong mẫu đơn xin ly hôn.

Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

- Trong trường hợp bạn đơn phương ly hôn:

+ Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của bạn là tòa án nhân dân cấp quận nơi bạn đang cư trú.

+ Trường hợp không biết thông tin về nơi cư trú, làm việc của chồng (vợ) của bạn (bị đơn) thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết được quy tại điểm a, khoản 1, Điều 36 BLTTDS 2005. Theo đó, “nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết”. Tại điểm a, khoản 1, Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 (sửa đổi 2011) quy định thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện

- Trường hợp bạn thuận tình ly hôn: (căn cứ điểm h khoản 2 Điều 35 BLTTDS), thì bạn có quyền thỏa thuận, lựa chọn nộp đơn kiện tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết: TAND quận (huyện) nơi cả bạn và chồng (vợ) có hộ khẩu thường trú, tạm trú; nếu vợ chồng có hộ khẩu thường trú, tạm trú ở 2 nơi khác nhau thì vợ chồng sẽ thỏa thuận nộp đơn kiện tại TAND quận (huyện) nơi vợ hoặc chồng có hộ khẩu thường trú, tạm trú.

Trong trường hợp này bạn sẽ nộp đơn xin ly hôn tại UBND quận Đống Đa. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Trợ cấp nuôi con sau ly hôn như thế nào ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi và chồng tôi chuẩn bị ly hôn. Chúng tôi có 2 con, một cháu 5 tuổi, một cháu 2 tuổi. Chồng tôi đi làm rất bận và không có thời gian cho con, tôi đi làm và chăm sóc dạy dỗ 2 con nên tôi muốn giành quyền nuôi cả 2 con. Nhưng hiện tại lương tháng của tôi chỉ khoảng 5triệu sẽ không đủ để chi phí ăn học cho các cháu. Còn lương tháng của bố cháu khoảng 30 triệu.
Xin cho tôi hỏi trong trường hợp này theo quy định của pháp luật thì tôi có được quyền nuôi con không? Và nếu tôi được quyền nuôi con thì chồng tôi phải cấp dưỡng cho con tôi là bao nhiêu tiền? Mong luật sư tư vấn!
Xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: P.K

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình gọi:1900.6162

Trả lời:

1. Quyền nuôi con:

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn và chồng bạn chuẩn bị ly hôn, tuy nhiên giữa 2 vợ chồng không thỏa thuận được về quyền nuôi con. Vậy khi không thỏa thuận, thống nhất được ai là người sẽ trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì bạn thể hiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc tranh chấp quyền nuôi con này. Theo quy định tại Điều 81, Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Trước tiên, Tòa án sẽ tôn trọng sự thỏa thuận của vợ và chồng về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con. Nếu vợ, chồng không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt cho con. Tuy nhiên, việc quyết định cho ai nuôi con căn cứ vào độ tuổi của con, cụ thể có 3 mốc độ tuổi để Tòa án có thể quyết định như sau:

Thứ nhất, con dưới 36 tháng tuổi (3 tuổi) được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận khác hoặc người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Tuy nhiên, trên thực tế Tòa án giao con dưới 36 tháng tuổi cho người mẹ nuôi trừ trường hợp người mẹ từ chối về quyền nuôi con này, bởi vì, việc người chồng muốn tranh chấp nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì việc chứng minh người vợ không đủ điều kiện để nuôi con có nhiều vấn đề khó khăn.

Thứ hai, đối với con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi thì theo quy định của pháp luật không quy định cụ thể giao con cho vợ hay chồng trực tiếp nuôi, vì vậy, nếu con thuộc độ tuổi trên thì quyền nuôi con giữa các bên là như nhau. Theo đó, Tòa án căn cứ vào quyền và lợi ích của con về mọi mặt để giao con cho một bên có đủ điều kiện để đảm bảo các điều kiện đó cho con. Tòa án căn cứ vào điều kiện kinh tế và điều kiện về nhân phẩm của mỗi bên để làm căn cứ xem xét.

Thứ ba, con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét về nguyện vọng của con để Tòa án làm căn cứ giao con cho một bên nuôi.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

Xét vào trường hợp cụ thể của bạn thì con thứ hai của bạn 2 tuổi thì thuộc trường hợp con dưới 36 tháng tuổi thì bạn sẽ được quyền trực tiếp nuôi con. Đối với con thứ nhất 5 tuổi vậy quyền nuôi con giữa bạn và chồng bạn là ngang nhau, nếu bạn muốn nuôi con thì bạn phải chứng minh được về thu nhập của bạn có thể đáp ứng về mọi mặt dựa trên mức sống tối thiểu cần thiết tại địa phương của bạn cho bạn, con thứ 2 và cả người con thứ nhất nếu bạn nuôi cả 2 con.

2. Vấn đề cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn.

Theo quy định tại khoản 2, Điều 82 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Theo đó, pháp luật không đưa ra một mức cấp dưỡng cụ thể mà chỉ đưa ra các căn cứ để các bên tự thỏa thuận đưa ra mức cấp dưỡng hoặc Tòa án quyết định mức cấp dưỡng khi các bên không thỏa thuận được

Tuy nhiên, trong trường hợp của bạn nếu bạn được nuôi cả 2 con thì chồng chị phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 2 con của chị cho đến khi đủ 18 tuổi. Bạn có thể đưa ra một mức cấp dưỡng cụ thể để Tòa án có thể xem xét khi không thỏa thuận được với chồng bạn.

Nếu bạn chỉ được nuôi con thứ hai (con 2 tuổi) còn chồng bạn nuôi con thứ nhất (con 5 tuổi) thì cả 2 bên đều đang trực tiếp nuôi con. Vì vậy, có thể việc bạn yêu cầu cấp dưỡng trong trường hợp này thì Tòa án sẽ không chấp nhận yêu cầu đó.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Hai con muốn ở với Bố khi ly hôn có được không ?

Chào Luật sư, tôi có mấy điều muốn hỏi: Hai vợ chồng tôi có 02 con, bé gái học lớp 9, bé trai học lớp 4. Tài sản có can nhà 2 tầng xây năm 2011 hết 250 triệu, trên diện tích 55 m2. hai vợ chồng tôi không thống nhất được nên đành kê hết tài sản vào cho tòa giải quyết.

Tôi nuôi một bé gái, bé trai bố cháu nuôi. Vấn đề tôi muốn hỏi ở đây là:

Thứ nhất: 55m2 đất tôi biết tính như thế nào ra tiền để ghi trong đơn, nhà 2 tầng xây lên thì tôi biết là năm 2011 chúng tôi xây hết 250 triệu.

Thứ 2: Tòa thu bao nhiêu % phần số tiền tài sản tôi ghi trong đơn (chúng tôi không thống nhất được với nhau nên tôi phải đơn phương ly hôn).

Thứ 3: tôi muốn đòi một nửa tài sản có được không ( tức 125 triệu + một nửa tiển đất 55m2 đất)

Thứ 4. Tôi gửi đơn, tôi là người phải chịu mức nộp % tài sản ghi trong đơn cho tòa hay cả hai phải chịu. Tiền nộp cho tòa là lúc nào, nộp trươc skhi xét xủ hay sau khi xét xử?

Thứ 5, Nếu hai cháu cứ đòi ở với bố thì tôi có được nuôi một cháu không?

Mong luật sư tư vấn giúp. Tôi đang rất cần được tư vấn sớm. Tôi cảm ơn nhiều lắm.

Người hỏi: LT Thủy

Trả lời:

Theo điều Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng

Quyền sử dụng. đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận.

Căn nhà được xây trong thời kỳ hôn nhân do đó là tài sản chung vợ chung do đó có thể chia đôi theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi hai vợ chồng không thể thỏa thuận được vấn đề phân chia tài sản thì:

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Trong trường hợp này hai vợ chồng bạn không thể thỏa thuận được việc phân chia tài sản để ly hôn thì Tòa án sẽ phân chia tài sản chung (cụ thể ở đây là căn nhà) theo nguyên tắc trên. Việc định giá tài sản chung sẽ do hai bên thỏa thuận với nhau. Nếu hai bên không thể thỏa thuận được thì Tòa án sẽ định giá căn nhà theo quy định của Luật đất đai.

Theo khoản 1, điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định: "Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn" .

Về thủ tục ly hôn:

Chị đơn phương xin ly hôn thì Toà án nhân dân cấp quận, huyện nơi bị đơn đang cư trú (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của chồng chị) có thẩm quyền giải quyết (Theo quy định tại điều 25, 27 và 33 Bộ luật tố tụng dân sự 2004) và theo quy định tại Điều 8 và điều 10 nghị quyết 02/2000 NQ - HĐTP ngày 23 tháng 12 năm 2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 (nghị quyết này đến nay vẫn còn hiệu lực)

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

1. Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của vợ và chồng

2. Đăng ký kết hôn bản chính

3. Giấy khai sinh của các con (2 con)

4. Giấy tờ về tài sản nếu có yêu cầu chia (cụ thể là giấy tờ về căn nhà).

Về chi phí:

- Bạn phải nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

- Nếu có tranh chấp về tài sản mà vợ chồng không thống nhất được giá trị tài sản và cách phân chia thì phải nộp:

+ Lệ phí định giá tài sản (khoản này do Tòa án tiên lượng để tạm thu, sau khi định giá xong mới quyết định mức thực thu).

+ Án phí chia tài sản tương ứng với 5% giá trị tài sản mà mỗi người được chia.

*Nếu các bạn tự thỏa thuận chia tài sản mà không yêu cầu Tòa án giải quyết thi không phải chịu án phí chia tài sản.

*Nếu các bạn có tranh chấp tài sản, nhưng sau khi Tòa án hòa giải, các bạn thỏa thuận được thì chỉ phải chịu mức án phí tương ứng với 2,5% giá trị tài sản mà mỗ người được nhận.

Theo quy định trên thì bạn phải nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí và các khoản án phí về định giá tài sản cũng như án phí chia tài sản như nguyên tắc trên.

Về vấn để con cái trong ly hôn:

Về nguyên tắc, việc ai là người nuôi con sau khi ly hôn có thể được các bên đương sự (vợ, chồng) tự thỏa thuận với nhau và được tòa án ghi nhận trong bản án. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con khi chưa thành niên (dưới 18 tuổi) hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng (mức cấp dưỡng tùy theo điều kiện kinh tế hoặc theo thỏa thuận) để người kia chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi trưởng thành.

Tuy nhiên, nếu bạn (vợ, chồng) không thể thoả thuận được với nhau thì toà án sẽ có quyền phán xét, giao quyền nuôi con cho một bên vợ hoặc chồng. Quyết định của tòa án căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt và hướng tới tương lai tốt đẹp của con. Các quyền lợi đó có thể là: điều kiện học tập, điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, đi lại…

Chính vì vậy, có thể thấy người nào có điều kiện tốt hơn về tài sản, thu nhập.

Ở các nước ta, với quy định nếu con từ đủ 9 tuổi trở lên, đủ để nhận biết việc ở với bố hay mẹ là thuận tiện hơn thì toà án sẽ hỏi ý kiến, nguyện vọng của con.

Tuy vậy, trên thực tế không phải bậc cha mẹ nào cũng muốn nuôi con khi ly hôn. Vậy nên phải xem xét việc chồng bạn có muốn nuôi hai cháu không rồi Tòa án sẽ giải quyết, nếu đủ điều kiện thì sẽ tiến hành theo nguyện vọng của hai cháu.

Một điều nữa cũng cần lưu ý là tuy giành được quyền nuôi con khi ly hôn, nhưng trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc con, nếu người cha người mẹ không hoàn thành trách nhiệm của mình thì người kia có quyền nộp đơn yêu cầu thay đổi người nuôi con.

Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam qui định trong tất cả các trường hợp, sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền thăm nom con, có thể theo định kỳ hoặc thường xuyên theo thoả thuận của hai bên và không ai được cản trở quyền này. Nếu người không nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu toà án hạn chế quyền thăm nom con của người kia.

Tóm lại, hai bạn nên căn cứ vào quyền lợi và tương lai của chính người con.

Thân Trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?