1. Nộp đơn ly hôn ở nơi đăng ký kết hôn hay nơi cư trú của chồng ?

Tôi muốn nộp đơn ly hôn nhưng không biết nộp ở đâu, tôi đăng ký kết hôn ở xã Phước Đồng thành phố NHA TRANG - KHÁNH HÒA, cũng là nơi tôi đang sống, còn chồng tôi thì sống ở phường PHƯỚC LONG - KHÁNH HÒA , vậy tôi phải nộp đơn ở đâu ?
Cảm ơn luật sư!

Tư vấn thẩm quyền giải quyết của luật hôn nhân gia đình về ly thân, ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi quy định về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ:

"Điều 35. Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;"

"Điều 36. Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Toà án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;"

Như vậy, Nếu ly hôn đơn phương theo phải nộp đơn xin ly hôn tại nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cuối cùng bị đơn lưu trú trong thời hạn 06 tháng gần nhất tức là tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết việc đơn phương ly hôn giữa vợ chồng bạn là tòa án nhân dân huyện ở phường Phước Long - Khánh Hòa.

Còn nếu hai bạn ly hôn thuận tình thì có quyền thỏa thuận lựa chọn tòa án giải quyết (Tòa án nơi vợ hoặc chồng đang cư chú hoặc tòa án nơi hai vợ/chồng đang sinh sống).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

2. Có cần ly thân trước khi tiến hành ly hôn không ?

Kính chào luật sư. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi và vợ lấy nhau năm 2012 và đã có một đứa con trai bây giờ đã đc hơn 4 tuổi và chúng tôi đã ly thân hơn hai năm. Hiện tai vợ tôi đang ở nước ngoài và con trai tôi đang được bà ngoại chăm sóc. Giờ tôi phải làm sao để ly hôn ạ ?

Trả lời:

Chào bạn, căn cứ theo số 24/2013/NĐ-CP thì thẩm quyền giải quyết ly hôn của bạn là hôn nhân có yếu tố nước ngoài nên thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ nộp bao gồm:

- Đơn xin ly hôn,

- Giấy đăng ký kết hôn (Bản gốc)

- Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao

- Giấy khai sinh (bản sao)

Nếu 2 bạn không có thỏa thuận gì thì bạn có thể nộp đơn ly hôn tại nơi cư trú của chồng bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

>> Bạn có thể tham khảo bài viết liên quan sau: Hướng dẫn phân chia tài sản khi ly hôn ?

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

3. Có được ly hôn với chồng khi đang mang thai?

Thưa luật sư, tôi có ý định đơn phương ly hôn với chồng tôi nhưng hiện tôi đang mang thai được hai tháng thì có thể làm thủ tục ly hôn không ạ ?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Về quyền yêu cầu ly hôn, Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn....

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Từ quy định trên có thể thấy, trong điều kiện bình thường, cả vợ và chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Nhưng trong các trường hợp quy định tại khoản 3 gồm: vợ đang mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ quyền ly hôn của người chồng bị hạn chế. Điều này có nghĩa là nếu trong thời gian này, việc ly hôn giữa vợ và chồng chỉ có thể tiến hành nếu người vợ đồng thuận ly hôn hoặc nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.

Về căn cứ ly hôn đơn phương, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Thế nào là tình trạng hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bạn có thểm tham khảo thêm hướng dẫn tại Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình

- Không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Từ những quy định và hướng dẫn tham khảo trên, để Tòa án giải quyết cho ly hôn, phía nguyên đơn cần phải cung cấp những chứng cứ của một trong các hành vi nếu trên làm cơ sở để Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về trình tự, thủ tục, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn (Mẫu của Tòa án);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc);

- Bản sao Sổ hộ khẩu, CMTND của hai vợ chồng (nếu không có của chồng thì nộp bản sao CMTND của chị);

- Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có)

- Các giấy tờ khác chứng minh tài sản chung,...

- Các tài liệu làm căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn (như: ghi âm, ghi hình hành vi bạo lực gia đình, ngoại tình,...)

Nơi nộp hồ sơ:

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy, khi ly hôn đơn phương, bạn là người đưa đơn thì chị là nguyên đơn còn chồng bạn là bị đơn. Do vậy, theo quy định trên, bạn phải nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn về Tòa án nhân dân cấp quận / huyện nơi chồng bạn đang cư trú (tạm trú hoặc thường trú) hoặc làm việc.

Án phí ly hôn đơn phương:

- Trường hợp không có tài sản tranh chấp: Án phí ly hôn là 300.000 đồng.

- Nếu có tài sản tranh chấp: Án phí được tính dựa vào phần trăm giá trị tài sản có tranh chấp

Bạn có thể tham khảo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

4. Tài sản chồng được tặng cho riêng thì ly hôn vợ có được chia ?

Kính chào luật sư Minh Khuê, em có vấn đề cần giải đáp. Chị gái em lấy chồng được 5 năm và đã có 2 con. Hiện tại chị đang ở trên thửa đất do bố mẹ chồng chị cho. Tuy nhiên mảnh đất này chưa làm giấy tờ sổ đỏ. Mặt khác chồng chị hiện đang ở tù, 6 năm nữa mới ra.
Chị em lo sợ sau này dù có ra tù mà chồng vẫn không thay đổi tu tâm lo làm ăn nên muốn ly hôn. Tuy nhiên, mảnh đất mà chị ở lại do bố mẹ chồng chị cho riêng chồng. Vậy nếu chị em ly hôn thì có được hưởng quyền lợi gì không. Có cách nào để chị em có thể được chia thửa đất này không. (hiện tại đất chưa làm thủ tục tặng cho, chưa làm sổ đỏ, chị và 2 con vẫn đang sinh sống trên thửa đất này, bố mẹ chồng chị nói nếu chị làm giấy tờ thì chỉ cho chồng chị đứng tên thôi vì họ nói cho chồng chị chứ không cho chị) ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì mảnh đất đó chưa làm thủ tục tặng cho và bố mẹ chồng chị bạn chỉ cho riêng con trai của họ chứ không cho chung hai vợ chồng. Như vậy dù hoàn tất thủ tục thì cũng chỉ là tặng cho riêng người chồng và là tài sản riêng của người đó. Nếu như chị bạn muốn được chia tài sản đó khi ly hôn thì mảnh đất đó phải là tài sản chung của hai vợ chồng. Để có thể trở thành tài sản chung của hai vợ chồng thì sau khi mảnh đất được bố mẹ chồng tặng cho chồng chị bạn thì anh chồng phải có văn bản đồng ý nhập nó vào tài sản chung của hai vợ chồng. Cụ thể theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung...."

-> Như vậy nếu như hai vợ chồng thỏa thuận mảnh đất là tài sản chung thì khi ly hôn chị bạn sẽ được chia theo quy định tại Điều 59 Luật HNGĐ 2014.

Còn trong trường hợp nếu khi ly hôn mà mảnh đất vẫn đứng tên của bố mẹ chồng và họ chưa làm thủ tục tặng cho chồng chị gái bạn hoặc trong trường hợp đã tặng cho riêng người chồng mà người chồng không có văn bản nhập vào tài sản chung của hai vợ chồng thì chị bạn sẽ không được chia đối với mảnh đất đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Sau khi ly hôn có được ở nhà của Bố mẹ chồng không ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Khi ly hôn có được chia ngôi nhà chung hay không ?

Thưa luật sư, Em muốn hỏi về việc ly hôn mong luật sư giúp em câu hỏi sau: Em muốn hỏi vợ chồng em ly hôn về tài sản chung không có hiện tại có một ngôi nhà của bố mẹ chồng em để lại, gia đình nhà chồng em có 2 người con. Như vậy em có được hưởng chung tài sản ngôi nhà đó không? ( em nuôi 2 con còn chồng em không nuôi cháu nào cả) mong luật sư giúp đỡ!

Khi ly hôn có được chia ngôi nhà chung của Bố Mẹ chồng để lại hay không ?

Luật sư tư vấn phân chia tài sản khi ly hôn, gọi ngay: 1900.6162

Trả lời:

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì nguyên tắc phân chia tài sản chung như sau:

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Như vậy, xét trường hợp của bạn: bạn cần đối chiếu Điều 33 bạn xác định xem căn nhà bố mẹ để lại là tài sản chung hay tài sản riêng. Từ đó, áp dụng theo nguyên tắc tại Điều 59 để chia tài sản. Đối với tài sản chung, nguyên tắc là chia đôi có xem xét đến các yếu tố tại khoản 2 điều này. Đối với tài sản riêng, thuộc quyền sở hữu riêng của từng người và không phải phân chia.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?