1. Nộp đơn ly hôn với người nước ngoài ở đâu ?

Thưa Luật sư, Em và chồng em đăng ký kết hôn năm 2014, chồng em là người nước ngoài, nhưng do hai vợ chồng chung sống với nhau không hợp nay em muốn ly hôn, chúng em kết hôn ở Việt Nam, vậy khi ly hôn nộp đơn ở đâu?
Xin luật sư tư vấn, chân trọng cảm ơn Luật sư! 

 

 Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ly hôn, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Ly hôn có yếu tố nước ngoài là các trường hợp ly hôn sau đây (căn cứ theo điều 127,Luật hôn nhân và gia đình 2014):

- Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

- Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

- Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Thẩm quyền giải quyết ly hôn được quy định như sau:

Căn cứ theo điều 35 và điều 37, Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

và điều 37 quy định:

Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Như vậy: Căn cứ theo các điều nêu trên thì việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân Tỉnh.

Theo đó trường hợp của chị thì chị có thể nộp đơn ly hôn lên Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi chị đang cư trú.

>> Xem thêm:  Có thể làm thủ tục đơn phương ly hôn khi chồng đang ở nước ngoài nhưng không biết địa chỉ, tin tức cụ thể ?

2. Ly hôn có yếu tố nước ngoài (Hàn Quốc) sau đó xác nhận độc thân ở Việt nam thế nào ?

Kính chào luật sưem xin hỏi luật sư về trường hợp của em như sau ạ:sáu năm trước em có đăng ký kết hôn với một người hàn quốc. Giấy kết hônđược anh ấy đăng ký tại hàn quốc. Tuy nhiên sau khi tìm hiểu thấy có nhiềuđiểm bất đồng nên em đã quyết định không tổ chức lễ cưới. Anh ta đã bỏ vềnước và mang theo giấy đăng ký kết hôn. 

Hiện tại anh ta đã làm thủ tục lyhôn đơn phương tại hàn quốc. Và đã kết hôn. Vậy luật sư cho em hỏi trườnghợp của em muốn có giấy xác nhận độc thân để kết hôn thì có phải làm thủtục ly hôn đơn phương tại việt nam không ạ. Hiện tại em không có bản gốccũng như bản sao giấy đăng ký kết hôn. Và em cũng không nhớ thông tin gì vềngười đó. Hơn nữa em đang sinh sống tại nước nhật. Vậy luật sư cho em hỏitrường hợp của em có giải quyết được không ạ. Nếu có giải quyết được thì emcần phải làm những gì, thời gian mất bao lâu ạ ?

Em rất mong nhận được tư vấn từ luật sư. Em xin chân thành cảm ơn. 

- Lan Nguyen

 

Video hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương 

3. Chưa ly hôn với người nước ngoàicó kết hôn với người việt nam được hay không ?

Chào luật sư. Em tên thuý năm nay 21 tuổi e lấy chồng hàn năm vưa rồi do qua việc mai mối nên chưa tìm hiểu rỏ nên khi sang đó e cảm thấy không hợp nên em đã bỏ về việt nam mà vẫn chưa li hôn và giờ em đã quen và kết hôn với nguoi việt nam tui em gio dang song chung voi nhau nhưng chua làm giấy kết hôn vì e khôg biết có đang ký đuoc không ? 

Chồng củ của em đã đang kết hôn bên hàn để rước em sang phía bên việt nam e chỉ làm tờ xác nhận hôn nhân có tên chồng củ em thôi nên em không biết là phía việt nam e đã kết hôn chưa. Và có đang ký kết hôn đuoc hay không và có vi phạm luật hôn nhân gia đình không ạ.

Người gửi : Duong Thị Cẩm Thuý

 

Video  tư vấn quy định về quyền nuôi con sau ly hôn 

4. Hướng dẫn viết đơn thuận tình ly hôn khi chồng đang làm việc lao động ở nước ngoài ?

Thưa luật sư, mình muốn viết đơn thuận tình ly hôn với chồng đang làm việc lao động ởnước ngoài. Mình ko biết viết như thế nào. Cảm ơn luật sư.
- Huyen Hoang

5. Sau khi ly hôn muốn đưa con sang nước ngoài nhưng chồng không đồng ý làm thế nào ?

Luật Minh Khuê tư vấn phân chia tài sản khi ly hôn theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành: 
Trả lời:
Thưa luật sư, tại sao nói Hiến pháp là nghành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật việt nam ?

Trong quy định của Hiến pháp đã khẳng định Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, vì những lý do chủ yếu sau đây:

- Hiến pháp là văn bản duy nhất quy định về chủ quyền nhân dân, tổ chức quyền lực nhà nước; quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; là hình thức pháp lý thể hiện tập trung nhất hệ tư tưởng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và cả dân tộc; ở từng giai đoạn phát triển, Hiến pháp còn là văn bản, là phương tiện pháp lý thực hiện tư tưởng, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam dưới hình thức những quy phạm pháp luật.

- Về nội dung, đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội, đó là những quan hệ xã hội cơ bản liên quan đến các lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi tầng lớp, mọi công dân trong xã hội, như: chế độ chính trị; quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân; chế độ kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và môi trường; quyền con người; tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

- Về mặt pháp lý, Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất, phản ánh sâu sắc nhất quyền của Nhân dân và mối quan hệ giữa Nhà nước với Nhân dân; Hiến pháp là nguồn, là căn cứ để ban hành luật, pháp lệnh, nghị quyết và các văn bản khác thuộc hệ thống pháp luật: Tất cả các văn bản khác không được trái với Hiến pháp mà phải phù hợp với tinh thần và nội dung của Hiến pháp, được ban hành trên cơ sở quy định của Hiến pháp và để thi hành Hiến pháp. Các điều ước quốc tế mà Nhà nước tham gia không được mâu thuẫn, đối lập với quy định của Hiến pháp; khi có mâu thuẫn, đối lập với Hiến pháp thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được tham gia ký kết, không phê chuẩn hoặc bản lưu đối với từng điều. Ngoài ra, tất cả các cơ quan nhà nước phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo Hiến pháp, sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn các nghĩa vụ mà Hiến pháp quy định. “Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp. Cơ chế bảo vệ Hiến pháp do luật định”(1). Tất cả các công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Hiến pháp; “Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”(2). Đặc biêt, việc xây dựng, thông qua, ban hành, sửa đổi Hiến pháp phải tuân theo trình tự đặc biệt được quy định trong Hiến pháp.

Em chào A/c ạ. Em và bạn trai yêu nhau được mí năm ùi ạ. Gia đình hai bên đều phản đối vì lý do hạn hàng gần ạ .Bố bạn ý là trai họ còn mẹ em là gái họ ạ, em và bạn em không chung Cụ hay Ông Bà gì ạ chỉ là bố bạn và mẹ em cùng một họ và cùng một nhánh của họ ạ. Em có hỏi thì mẹ em bảo họ hàng gần không tính theo đời, lúc khao họ hay họ có việc thì em và mẹ em ngồi cùng hàng ạ Em cũng không biết như thế có phải họ hàng gần hoặc cận huyết thống không ạ, mong a/c giải đáp vấn đề của em với ạ Em cảm ơn a/c nhiều ạ

>> Căn cứ theo điểm d khoản 2 điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: "2. Cấm các hành vi sau đây: d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;" 

Kính chào luật sư e đang phân vân ko biết mình đúng hay sai vì lỡ trót yêu anh chàng được 2 gia đình xác nhận là anh em trong cùng dòng họ, e rất bối rối mong luật sư tư vấn giúp e, e có thể kết hôn với người này được không ah (Phả hệ e có gửi file đính kèm). Hiện tại gia đình e bắt e phải chia tay a ấy ko thì gia đình sẽ ko nhìn mặt e nửa, ;( ;( . Em cám ơn luật sư ah *Thanks & Regards! 

>> Căn cứ theo điểm d khoản 2 điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: "2. Cấm các hành vi sau đây: d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;" 

Như vậy, bạn cần xem lại mối quan hệ họ hàng đó trong phạm vi là ba đời hay không và phạm vi ba đời được hiểu như sau, theo điểm 18 khoản 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014: "18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba."

Tôi muốn đưa 2 con sang mỹ theo chồng , nhưng chồng củ cha của 2 cháu ko kí tên , anh ta ko trợ cấp hàng tháng , tôi có thể xin toà giải quyết cho tôi được đua 2 cháu đi ko cần chữ kí ko , xin ls tư vấn

>> Căn cứ theo điều 82 - Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

"Điều 82: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ không trực tiếp nuôi con:

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó."

Như vậy, người không trực tiếp nuôi con chỉ không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con và họ không gây ảnh hưởng xấu đến con nên việc chị xin tòa hạn chế quyền và nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con trong trường hợp này là không có căn cứ

>> Xem ngay:  Chưa ly hôn có được lấy chồng nước ngoài được không ?

6. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật ?

Thưa luật sư, Em và vợ em kết hôn được 7 năm rồi cũng có một đứa con nhưng cháu nó bị mất sớm.cuộc sống vợ chông em không được hoà đồng cho lắm.giờ em đang ở nước ngoài em muốn về làm đơn ly hôn vậy luật sư cho em hoi em phải cần những thủ tục gì ?

Trả lời:

1. Ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục ly hôn được tiến hành tại Tòa án theo quy định tại luật tố tụng dân sự, luật hôn nhân và gia đình năm 2000 (văn bản mới: Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong trường hợp hai vợ chồng thỏa thuận được tất cả những vấn đề, Tòa án sẽ thực hiện theo thủ tục ly hôn thuận tình. Tòa án ra quyết định công nhận ly hôn.

Nếu không đồng thuận tất cả các vấn đề liên quan (quan hệ vợ chồng, quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản) thì thực hiện theo thủ tục ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ tiến hành xét xử theo quy định pháp luật.

Yếu tố nước ngoài” được giải thích rõ tại Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP:

“ Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn Quy định trong Phần thứ nhất “Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi theo Luật sửa đổi, bổ sung Bộ luật tố tụng dân sự

…Điều 7. Về quy định tại khoản 3 Điều 33 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

1. Đương sự ở nước ngoài bao gồm:

a) Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

b) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

c) Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

d) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;

đ) Cơ quan, tổ chức không phân biệt là cơ quan, tổ chức nước ngoài hay cơ quan, tổ chức Việt Nam mà không có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam vào thời điểm Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.

2. Đối với yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha, mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam, thì theo quy định tại khoản 3 Điều 102 của Luật Hôn nhân và Gia đình là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi cư trú của công dân Việt Nam.

 

2. Cơ quan giải quyết ly hôn

- Tòa án cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.

Điểm g khoản 2 Điều 410 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 quy định Toà án Việt Nam giải quyết các vụ việc vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam.

Về thẩm quyền theo cấp Tòa án: Căn cứ Điều 33, Điều 34, Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo cấp những vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (có người ở nước ngoài hoặc có tài sản ở nước ngoài) thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố giải quyết.

Về thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ: theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 được sửa đổi, bổ sung một số điều 2011 thì thẩm quyền Tòa án theo lãnh thổ đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình được xác định là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.

Tuy nhiên, trong trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam thì căn cứ điểm c khoản 1 Điều 36 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 được sửa đổi, bổ sung một số điều 2011, nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết.

Tóm lại:

- Nếu bị đơn (người bị kiện) có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết;

- Nếu bị đơn (người bị kiện) không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết.

Một số vấn đề cần lưu ý đối với vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại Điều 7 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP :

"4. Cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, Cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

5. Không thay đổi thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Hồ sơ làm thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

CMND và hộ khẩu;

Giấy khai sinh các con;

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

 

4. Các bước tiến hành thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

5. Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn

Ly hôn đồng thuận: thời gian khoảng từ 1 đến 4 tháng;

Ly hôn đơn phương: cấp sơ thẩm khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản,…thì có thể kéo dài hơn). Cấp phúc thẩm từ 3 đến 4 tháng(nếu có kháng cáo).

Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng(do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).

6. Một số lưu ý về thủ tục ly hôn

Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương;

Cần xác định là đã thống nhất tất cả các vấn đề quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).

Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng(do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp);

Phí ủy thác tư pháp từ 5 đến 7 triệu đồng;

Các tài liệu khi gửi từ nước ngoài về phải có hợp thức hóa lãnh sự và dịch thuật;

Luật sư cho em hỏi một câu ạ : chuyện là như thế này, chị gái của bố em có hai người con. Một người là con trai tên Đ lấy vợ tên H, có con trai sinh ra ở Mĩ tên J. Em là Mĩ du học từ Việt Nam, và lúc đầu hai đứa gặp thì thực sự là tụi em không biết rằng tụi em là dòng máu họ hàng với nhau vì chị gái của ba em và ba em xa cách nhau tận mấy chục năm trời. Người ở Mĩ người ở Việt Nam. Đến lúc tụi em ra mắt gia đình thì nhận phải sự phản đối rất nhiều. Vậy xin luật sư cho em hỏi là chúng em phải làm như thế nào và có được phép lấy nhau hay không?

Căn cứ theo luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định các trường hợp cấm kết hôn như sau :

1.Người đang có vợ có chồng.

2. Người mất năng lực hành vi dân sự.

3. Giữa những người có dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời.

4. Giữa cha mẹ với con nuôi; giữa những người đã từng là cha mẹ với con nuôi; bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

5. Giữa những người cùng giới tính.

Trường hợp 3 : những người có dòng máu trực hệ giữa những người trong phạm vi 3 đời được hiểu như sau :

Tại điểm c.3 mục 1 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 nêu rõ: “Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ là giữa cha mẹ với con, giữa ông, bà với cháu nội, cháu ngoại. Giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời là những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất, anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ cùng mẹ khác cha là đời thứ hai, anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba”.

Như vậy, bố bạn là người thứ nhất, còn cậu là đời thứ 2 nên 2 người không thể kết hôn được.

xin chào luật sư! tôi có một vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn giúp: Tôi và chồng kết hôn năm 2010. Chúng tôi có một cháu năm nay 4 tuổi. Tài sản có một căn nhà được bố mẹ chồng cho, nhưng chưa sang tên cho vợ chồng tôi.Chồng tôi không hợp tác về chuyện ly hôn. Tô không lấy được chứng minh thư của anh ây. Vậy tôi có quyền được ly hôn không? Tôi có được quyền nuôi con không? Căn nhà có được chia cho tôi không? và cần chuẩn bị những giáy tờ gì? nộp đơn ở đâu? chi phí dịch vụ bao nhiêu? --

Chào bạn, dựa trên những thông tin bạn cung cấp thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau :

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung ( nếu có): Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn bạn có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con ( nếu có con);

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

 Trường hợp con bạn trên 3 tuổi thì bạn sẽ không được quyền ưu tiên nuôi con mà tòa án sẽ tính đến việc bố hay mẹ ai là người có điều kiện thuận lợi nhất cho việc phát triển của cháu thì tòa án sẽ quyết định việc nuôi con.

Tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân sẽ được chia đôi tính đế phần công đóng góp của mỗi người tuy nhiên vì căn nhà là của bố mẹ chồng bạn nên khi ra tòa đây sẽ không được tính là tài sản trong thời kì hôn nhân nên chị sẽ không được phân chia tài sản là ngôi nhà nay.

Cho cháu hỏi. Vợ chồng cháu hiện giờ đang có một con hon 12thag tuổi. Nhưng chồng cháu lại cặp bồ cùng con khác rồi về đêm 2 người vẫn nhaắn tin cho nhau. Cháu có can thiệp nhưng con bồ đấy không buông bỏ chồng cháu mà vẫn nhắn tin gọi điện để phá vỡ

Điều 147 - Bộ luật Hình sự quy định về tội vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau:

"Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ, chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm. Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của tòa án tiêu hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm". Theo đó, nếu vợ chồng chị có kết hôn (tức đăng ký kết hôn, tổ chức đám cưới, làm lễ hôn phối ở nhà thờ...) hoặc chung sống như vợ chồng (tức có quan hệ sinh lý, dùng chung thu nhập, ăn ở chung...) thì chồng chị đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng.

Tuy nhiên, để xử lý về hình sự đối với hành vi này luật quy định phải gây hậu quả nghiêm trọng (như là: có con chung; người phụ nữ có hành vi tranh cướp chồng; người chồng đánh đập, ngược đãi vợ con mình; lấy tài sản chung của gia đình để mua sắm, chu cấp cho "bên kia"; nghe theo lời "vợ nhỏ" gây chia rẽ hạnh phúc, về thúc ép xin ly hôn vợ...) hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn tái phạm.

Như vậy, nếu chưa đến mức phải xử lý về hình sự thì hành vi "ngoại tình" vẫn có thể bị xử lý về hành chính. Theo điều 8, Nghị định 87/2001/NĐ-CP ngày 21/11/2001 của Chính phủ thì phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với các hành vi "đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ, chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng".

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn Luật Hôn nhân gia đình - Công ty Luật Minh Khuê.