1. Ô tô đi ngược chiều bị phạt như thế nào?

Thưa Luật sư cho tôi hỏi tôi đi xe ô tô ngược chiều của đường một chiều thì bị phạt bao nhiêu tiền theo đúng quy định của pháp luật, và tôi có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không? Mong Luật sư tư vấn cho tôi. Cám ơn Luật sư.

Ô tô đi ngược chiều bị phạt bao nhiêu tiền năm 2018? có bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không?

Luật sư tư vấn pháp luật giao thông đường bộ trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất là căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số: 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt như sau:

"Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;."

Thứ hai là, Bên cạnh đó, còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại Điểm c Khoản 11 điều này như sau:

"11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm r, điểm s khoản 3; điểm a, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều này;"

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2.Xe ô tô chạy quá tốc độ sẽ bị xử phạt ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong luật sư của quý công ty tư vấn giúp tôi. Ngày hôm qua tôi có chạy ô tô trên đường X, quy định vận tốc tối đa trên đường đấy là 50km/h. Nhưng do bận công việc nên tôi đã chạy quá lên đến 75km/h, và bên phía công an hiện đang giữ xe và bằng lái xe của tôi cũng như gia 1 mức phạt khá là nặng.

Luật sư cho tôi hỏi là với hành vi chạy quá tốc độ thì sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền và bị tước bằng lái xe bao nhiêu ngày?

Mong nhận được sự phản hồi sớm từ luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Năm 2018 Xe ô tô chạy quá tốc độ quy định sẽ bị xử phạt thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật giao thông về lỗi vượt quá tốc độ, gọi ngay số: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điểm a Khoản 6 Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định:

"6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;."

Đồng thời điểm c khoản 11 Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định:

"11. Ngoài việc bị phạt tiền, người Điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm r, điểm s khoản 3; điểm a, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều này;""

Như vậy với trường hợp của bạn thì bạn đã chạy quá tốc độ là 25km thì mức xử phạt sẽ là phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng và đồng thời bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

3.Người lái xe ô tô uống rượu, bia sẽ bị xử phạt?

Ngày 21/01/2018 vừa rồi, khi đang chở khách theo tuyến Bắc - Nam tôi có được một số bạn lái xe khác mời uống vài chén rượu. Do vui nên tôi chấp nhận. Tưởng mọi chuyện không có gì to tát nhưng thực sự nào ngờ tôi bị công an giao thông yêu cầu dừng xe, kiểm tra nồng độ cồn. Các đồng chí đó đo được nồng độ cồn của tôi là 0,15 miligam/1 lít khí thở. Tuy nhiên họ vẫn xử phạt tôi.
Vậy Luật sư cho tôi hỏi họ xử phạt có đúng không?
Xin chân thành cảm ơn!

Năm 2018 người lái xe ô tô chỉ cần uống rượu, bia sẽ bị xử phạt ?

Luật sư tư vấn mức xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, tôi xin đưa ra lời tư vấn như sau:

Khoản 8 Điều 8 Luật giao thông đường bộ năm 2008 có quy định cấm khi lái xe trong người không có nồng độ cồn. Cụ thể:

"Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

8. Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Theo đó, đối với người điều khiển ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng chỉ cần có nồng độ cồn sẽ bị xử phạt. Điều này rất khác so với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy: phải vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở mới bị xử phạt. Điều này xuất phát từ lý do: ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng là những phương tiện cơ giới đường bộ có khả năng gây ra nguy hiểm lớn.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định xử phạt khi người điều khiển/ lái xe ô tô khi trong người có nồng độ cồn như sau:

"Điều 5. Xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

6. Phạt tiền từ 6.000.000 đòng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc chưa vượt quá0,25 mililit/1 lít khí thở."

Như vậy, dù chỉ uống ít rượu nhưng trong người có nồng độ cồn thì sẽ vi phạm pháp luật. Cho nên trong trường hợp này các đồng chí cảnh sát giao thông đã xử lý đúng theo quy định pháp luật.

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông

4.Người ngồi sau trên xe ô tô không cài dây an toàn?

Từ 01/01/2018, người ngồi sau trên xe ô tô không cài dây an toàn sẽ bị xử phạt

Căn cứ tại khoản 5 Điều 11 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm giao thông

"Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người được chở trên xe ô tô không thắt dây an toàn (tại vị trí có trang bị dây an toàn) khi xe đang chạy.

Như vậy, khi ngồi trên xe ô tô đang lưu thông tại những vị trí có trang bị dây an toàn nhưng không sử dụng sẽ bị xử phạt.

Quy định này được đánh giá là chặt chẽ và cần thiết hơn so với trước đây, buộc người đi xe ôtô phải hình thành thói quen thắt dây an toàn, thứ vốn còn thiếu ở Việt Nam.

Việc cài dây an toàn khi lên xe có thể giảm thiểu nguy cơ tử vong với tỉ lệ lên tới 50% cho những người tham gia giao thông ngồi hàng ghế trước và tới 75% cho những người ngồi hàng ghế sau. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tự ý thay đổi màu sơn (kết cấu) của xe máy, mô tô bị xử phạt thế nào ?

5.Quy định về ô tô chở hàng lưu thông?

Quy định về hạn chế và cấp phép ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh từ 8/2018 theo Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 19/07/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Quy định về hạn chế và cấp phép ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh từ 8/2018

Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 19/07/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về Ban hành Quy định về hạn chế và cấp phép ô tô chở hàng, ô tô tải lưu thông trong khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh, có hiệu lực thi hành.
Quy định có những nội dung chính như sau:
+ Xe tải nhẹ không được phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố từ 06 giờ đến 09 giờ và từ 16 giờ đến 20 giờ hàng ngày.
+ Xe tải nặng không được phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố từ 06 giờ đến 22 giờ hàng ngày (trừ một số tuyến hành lang được quy định tại Điều 5 Quy định này).
Khu vực hạn chế và các tuyến đường hành lang:

+ Hướng Bắc và hướng Tây: đường Quốc lộ 1 (đoạn từ giao lộ Quốc lộ 1 - Xa Lộ Hà Nội đến giao lộ Quốc lộ 1 - đường Nguyễn Văn Linh).
+ Hướng Đông: Xa Lộ Hà Nội (đoạn từ giao lộ Quốc lộ 1 - Xa Lộ Hà Nội đến nút giao thông Cát Lái) - đường Mai Chí Thọ - đường Đồng Văn Cống (đến đường Võ Chí Công).
+ Hướng Nam: đường Võ Chí Công (từ đường Đồng Văn Cống đến cầu Phú Mỹ) - cầu Phú Mỹ - đường Trên cao (từ cầu Phú Mỹ đến nút giao Khu A Nam Sài Gòn) - đường Nguyễn Văn Linh (đoạn từ nút giao Khu A Nam Sài Gòn đến Quốc lộ 1).

"Điều 3. Đối tượng và thời gian hạn chế lưu thông

1. Xe tải nhẹ không được phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố từ 06 giờ đến 09 giờ và từ 16 giờ đến 20 giờ hàng ngày.

2. Xe tải nặng không được phép lưu thông vào khu vực nội đô thành phố từ 06 giờ đến 22 giờ hàng ngày (trừ một số tuyến hành lang được quy định tại Điều 5 Quy định này).

Điều 4. Giới hạn khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh

1. Khu vực nội đô thành phố Hồ Chí Minh được giới hạn bởi các tuyến đường như sau:

a) Hướng Bắc và hướng Tây: đường Quốc lộ 1 (đoạn từ giao lộ Quốc lộ 1 - Xa Lộ Hà Nội đến giao lộ Quốc lộ 1 - đường Nguyễn Văn Linh).

b) Hướng Đông: Xa Lộ Hà Nội (đoạn từ giao lộ Quốc lộ 1 - Xa Lộ Hà Nội đến nút giao thông Cát Lái) - đường Mai Chí Thọ - đường Đồng Văn Cống (đến đường Võ Chí Công).

c) Hướng Nam: đường Võ Chí Công (từ đường Đồng Văn Cống đến cầu Phú Mỹ) - cầu Phú Mỹ - đường Trên cao (từ cầu Phú Mỹ đến nút giao Khu A Nam Sài Gòn) - đường Nguyễn Văn Linh (đoạn từ nút giao Khu A Nam Sài Gòn đến Quốc lộ 1).

2. Xe tải nhẹ và xe tải nặng được lưu thông không hạn chế thời gian trên các tuyến vành đai giới hạn nêu trên."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trình tự giải quyết tai nạn, va chạm giao thông được thực hiện thế nào ?