1. Phải chứng minh những gì để dành quyền nuôi con ?

Chào luật sư, tôi có một vấn đề như sau: vợ chồng tôi kết hôn được 4 năm có hôn thú, hiện có 2 cháu 1 bé 4 tuổi và 1 bé được 1 tháng tuổi. Tôi biết được gia đình chồng hiện giấu tôi việc chồng tôi có con riêng trước khi kết hôn với tôi, tôi có chụp được tin nhắn con riêng nhắn cho chồng.

Cuộc sống gia đình thì chồng tôi chỉ mỗi việc cung cấp tiền ngoài ra mạnh ai người nấy sống, cũng không tôn trọng ý kiến vợ. Công việc của chồng tôi đi công tác nhiều, lương cao hơn 10tr/tháng còn tôi chỉ buôn bán nhỏ ở nhà thu nhập k đáng bao nhiêu do chồng tôi không cho tôi đi làm.

Vậy nếu ly hôn thì tôi có quyền nuôi dưỡng 2 trẻ không. Chồng tôi từng ngoại tình nhiều lần, nghiện thuốc lá, nghiện game, ít khi dành thời gian cho gia đình ?

Mong phản hồi của luật sư, xin cám ơn.

Phải chứng minh những gì để dành quyền nuôi con ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về quyền nuôi con khi ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về quyền đơn phương ly hôn.

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong thông tin bạn cung cấp, chồng bạn từ trước khi kết hôn đến hiện tại luôn dấu việc có con riêng trước đó, đồng thời trong cuộc sống hàng ngày luôn vô tâm, ngoại tình nhiều lần, nghiện thuốc lá, nghiện game, ít khi dành thời gian cho gia đình. Khi bạn muốn đơn phương ly hôn với chồng bạn phải chứng minh đựơc những điều nêu trên là có căn cứ ( thông qua hình ảnh, video, ghi âm, người làm chứng,...), rằng chồng đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng, đó là : nghĩa vụ chung thủy, quan tâm, chăm sóc, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Lúc này, Tòa án nơi chồng bạn cư trú sẽ xem xét các căn cứ và giải quyết việc ly hôn.

Thứ hai, về việc nuôi cả hai con.

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dữơng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Đầu tiên, về người con dưới 1 tháng tuổi bạn được ưu tiên nuôi dưỡng ( trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con). Đối với người con 4 năm tuổi bạn và chồng có quyền ngang nhau về giành quyền nuôi con. Để dành quyền nuôi con bạn phải chứng minh bạn có điều kiện tốt hơn chồng thông qua các phương diện sau:

- Điều kiện kinh tế: Mức thu nhập hàng tháng ( thông qua hợp đồng lao động, thang bảng lương,..), các tài sản đang hiện có ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm,..)

- Điều kiện về tinh thần: Thời gian chăm sóc con ( thời gian đưa đón con đi học, đưa con đi chơi,..), nhân cách của bạn,..

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Quyền nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn ?

Thưa luật sư: Cho em hỏi 2 người đám cưới mà không đăng ký kết hôn, có 1 đứa con ,khi chia tay ai là người được quyền nuôi con vậy ạ. Mà chia tay có cần phải nhờ tới pháp luật không ạ ?

Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hôn nhân htif quan hệ vợ chồng phát sinh từ thời điểm đăng kí kết hôn, trường hợp này nếu hai người mới chỉ đám cưới mà chưa đăng kí kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng, vì thế nếu sau khi chia tay mà có tranh chấp về quyền nuôi con thì sẽ được áp dụng theo quy định sau:

Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

Theo đó nếu hai người chia tay mà không thỏa thuận được với nhau về quyền nuôi con thì sẽ được giải quyết theo quy định về quyền nuôi con trực tiếp sau khi ly hôn như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo đó Tòa án sẽ quyết định giao con cho một trong hai bên có điều kiện về vật chất tình thần.....tốt hơn cho cháu bé, nếu đứa bé đã trên 7 tuôi thì sẽ xem xét nguyện vọng của cháu muốn ở cùng ai, còn nếu cháu dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc.

Về việc nếu hai người chia tay thì có cần phải nhờ tới pháp luật không thì nếu hai người có thể thỏa thuận với nhau về việc ai sẽ là ngưười nuôi con trực tiếp, phân chia tài sản ra sao thì sẽ không cần nhờ tới pháp luật, còn nếu hai bên không thể tự thỏa thuận được thì có thể nhờ tới pháp luật

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn và tranh chấp về quyền nuôi con ?

3. Thủ tục thuận tình ly hôn và quyền nuôi con ?

Thưa luật sư: Xin tư vấn ly hôn khi có đăng ký kết hôn nhưng chưa tổ chức đám cưới Tôi và vợ tôi hiện đã có đăng ký kết hôn nhưng chưa tổ chức đám cưới . Và vợ tôi đã có bầu được 4 tháng nhưng do mâu thuẫn nên 2 vợ chồng đã đồng ý ly hôn.Tôi xin hỏi là khi vợ tôi sinh con thì ai sẽ có quyền nuôi con và tôi cần làm gì khi vợ tôi đang chửa ?

Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Trước hết, về quan hệ hôn nhân, pháp luật chỉ thừa nhận quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, còn đối với việc tổ chức đám cưới thì đó chỉ là hoạt động mang tính chất truyền thống mà không có giá trị pháp lý. Vì vậy, trong trường hợp của bạn, khi hai vợ chồng đồng ý ly hôn thì việc giải quyết của Tòa án sẽ thực hiện như đối với các trường hợp ly hôn thông thường khác.

Theo đó, về thủ tục ly hôn, vợ chồng bạn cần chuẩn bị:

1. Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

2. Thủ tục hòa giải thuận tình ly hôn

Điều 52 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Như vậy, trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Nhà nước và xã hội khuyến khích hòa giải ở cơ sở. Nếu hòa giải ở cơ sở không thành thì sau khi thụ lý đơn thuận tình ly hôn, sẽ tiến hành thủ tục hòa giải ở Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

3. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Nếu hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án lập biên bản về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến, Viện Kiểm sát cũng không phản đối thỏa thuận đó thì Tòa án quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không mở phiên Tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau:

- Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không phân chia tài sản

- Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc con

- Sự thỏa thuận của hai vợ chồng trong từng trường hợp cụ thể này là đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

4. Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho Tòa biên lai tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, Tòa án hòa giải không thành mà xét thấy các bên thực sự thuận tình và tự nguyện ly hôn, đồng thời đã thỏa thuận được về việc phân chia tài sản, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và công nhận những thỏa thuận đó; nếu không thỏa thuận hoặc thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền và lợi ích của vợ và con thì Tòa án quyết định.

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Về quyền nuôi con, tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, trong trường hợp này, về vấn đề quyền nuôi con thì vợ chồng bạn có thể thỏa thuận với nhau. Tuy nhiên, về mặt nguyên tắc, đối với con dưới 36 tháng tuổi thì sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, để đảm bảo tốt nhất về điều kiện chăm sóc cho trẻ sơ sinh, trừ khi người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Sau khi vợ bạn sinh con nếu vợ bạn trực tiếp nuôi con thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục thuận tình ly hôn và quyền nuôi con được giải quyết như thế nào?

4. Khi ly hôn vợ có thu nhập thấp hơn chồng có giành được quyền nuôi con ?

Chào Luật sư! Tôi và chồng tôi đang viết đơn ly hôn ra Toà án, hai chúng tôi không muốn chung sống với nhau nữa tất cả mọi việc liên quan đến vợ chồng đều đã giải quyết xong. Nhưng còn đứa con trai 5 tuổi, hai vợ chồng tôi đang tranh chấp, chồng tôi có thu nhập cao hơn tôi vậy tôi có được nuôi con không?
Mong luật sư giúp đỡ. Xin cảm ơn Luật sư!

Khi ly hôn vợ có thu nhập thấp hơn chồng có giành được quyền nuôi con ?

Trả lời:

Trong Luât hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc giành quyền nuôi con của hai vợ chồng khi ly hôn như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo quy định trên thì khi vợ chồng không thoả thuận được về vấn đề nuôi con thì đề nghị Toà án giải quyết, việc Toà án quyết định giao con cho ai nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con. Như vậy trường hợp của chị chồng chị có thu nhậo cao hơn chưa chắc đã dành được quyền nuôi con vì Luật có quy định quyền lợi mọi mặt. Vậy quyền lợi mọi mặt ở đây là gì? Quyền lợi mọi mặt của con khi con trên 36 tháng tuổi đến dưới 7 tuổi gồm có:

- Thứ nhất về vật chất:

Hai vợ chồng ai là người chứng minh được mình có khẳ năng dành cho con điều kiện vật chất tốt hơn sẽ là người dành được lợi thế nuôi con, vật chất gồm các điều kiện cơ bản sau:

+ Thu nhập của vợ chồng ai là người tốt hơn >> lợi thế

+ Ai là người có công việc tốt hơn >> lợi thế

+ Ai có nhà cửa ổn định hơn >> lợi thế

+ Ai có môi trường sinh sống, học tập, vui chơi...tốt hơn >> lợi thế

+ ...và tất cả các lợi thế các có thể đưa ra trong từng trường hợp cụ thể của từng người.

- Thứ hai về tinh thần:

Vật chất cực kỳ quan trọng nhưng vấn đề về tinh thần cũng quan trọng không kém nên khi vợ chồng có mặt tinh thần tốt vẫn giành được lợi thế nuôi con. Trong mặt tinh thần gồm có các điều kiện cơ bản sau:

+ Thời gian giành cho con, vợ, chồng ai là người có thời gian dành cho con nhiều hơn, tốt hơn >> lợi thế

+ Ai là người luôn dành tình cảm yêu thương nhất cho con sẽ được ưu tiên hơn >> lợi thế

+ Vợ chồng ai là người có nhân cách đạo đức tốt hơn, không có vi phạm về pháp Luật >> lợi thế

+ ...nhiều các lợi thế khác, tuỳ vào từng trường hợp có thể đưa ra để chứng minh thuyết phục Toà án giành quyền nuôi con.

Như vậy có lợi thế về một mặt vật chất hoặc tinh thần chưa chắc sẽ được giành quyền nuôi con, vì Toà án xem xét tổng thể mọi mặt, khi tổng hợp những lợi thế cơ bản nêu trên xét thấy ai là người có lợi thế hơn cả thì giành quyền nuôi con cho người đó. Việc tạo ra lợi thế là do chính bản thân của mình, đưa được những bằng chứng nào cho Toà án để chứng minh lợi thế. Như vậy khẳng định muốn giành được quyền nuôi con khi ly hôn cơ bản phụ thuộc vào khẳ năng của chính mình, lợi thế mọi mặt của chính bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Con 13 tháng tuổi thì người cha có được quyền nuôi con không?

Luật Minh Khuê tư vấn về quyền nuôi con khi ly hôn và những vấn đề pháp lý liên quan.

Luật sư tư vấn:

Theo điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Cha, mẹ hoặc người có liên quan có quyền thay đổi quyền trực tiếp nuôi con theo quy định tại điều 84 Luật Hôn Nhân và gia đình 2014:

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

>> Xem thêm:  Đã ly hôn chồng không cho gặp con phải làm như thế nào ? Quyền nuôi con khi ly hôn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân và gia đình - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?