1. Phải chứng minh những gì để dành quyền nuôi con ?

Chào luật sư, tôi có một vấn đề như sau: vợ chồng tôi kết hôn được 4 năm có hôn thú, hiện có 2 cháu 1 bé 4 tuổi và 1 bé được 1 tháng tuổi. Tôi biết được gia đình chồng hiện giấu tôi việc chồng tôi có con riêng trước khi kết hôn với tôi, tôi có chụp được tin nhắn con riêng nhắn cho chồng.

Cuộc sống gia đình thì chồng tôi chỉ mỗi việc cung cấp tiền ngoài ra mạnh ai người nấy sống, cũng không tôn trọng ý kiến vợ. Công việc của chồng tôi đi công tác nhiều, lương cao hơn 10tr/tháng còn tôi chỉ buôn bán nhỏ ở nhà thu nhập k đáng bao nhiêu do chồng tôi không cho tôi đi làm.

Vậy nếu ly hôn thì tôi có quyền nuôi dưỡng 2 trẻ không. Chồng tôi từng ngoại tình nhiều lần, nghiện thuốc lá, nghiện game, ít khi dành thời gian cho gia đình ?

Mong phản hồi của luật sư, xin cám ơn.

Phải chứng minh những gì để dành quyền nuôi con ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân về quyền nuôi con khi ly hôn, gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về quyền đơn phương ly hôn.

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Trong thông tin bạn cung cấp, chồng bạn từ trước khi kết hôn đến hiện tại luôn dấu việc có con riêng trước đó, đồng thời trong cuộc sống hàng ngày luôn vô tâm, ngoại tình nhiều lần, nghiện thuốc lá, nghiện game, ít khi dành thời gian cho gia đình. Khi bạn muốn đơn phương ly hôn với chồng bạn phải chứng minh đựơc những điều nêu trên là có căn cứ ( thông qua hình ảnh, video, ghi âm, người làm chứng,...), rằng chồng đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng, đó là : nghĩa vụ chung thủy, quan tâm, chăm sóc, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Lúc này, Tòa án nơi chồng bạn cư trú sẽ xem xét các căn cứ và giải quyết việc ly hôn.

Thứ hai, về việc nuôi cả hai con.

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dữơng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Đầu tiên, về người con dưới 1 tháng tuổi bạn được ưu tiên nuôi dưỡng ( trừ trường hợp bạn không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con). Đối với người con 4 năm tuổi bạn và chồng có quyền ngang nhau về giành quyền nuôi con. Để dành quyền nuôi con bạn phải chứng minh bạn có điều kiện tốt hơn chồng thông qua các phương diện sau:

- Điều kiện kinh tế: Mức thu nhập hàng tháng ( thông qua hợp đồng lao động, thang bảng lương,..), các tài sản đang hiện có ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm,..)

- Điều kiện về tinh thần: Thời gian chăm sóc con ( thời gian đưa đón con đi học, đưa con đi chơi,..), nhân cách của bạn,..

Hướng dẫn thủ tục ly hôn và quyền nuôi con sau ly hôn - CAFE sáng với VTV3

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Quyền nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn ?

Thưa luật sư: Cho em hỏi 2 người đám cưới mà không đăng ký kết hôn ,có 1 đứa con ,khi chia tay ai là người được quyền nuôi con vậy ạ. Mà chia tay có cần phải nhờ tới pháp luật không ạ ?
Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật hôn nhân htif quan hệ vợ chồng phát sinh từ thời điểm đăng kí kết hôn, trường hợp này nếu hai người mới chỉ đám cưới mà chưa đăng kí kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng, vì thế nếu sau khi chia tay mà có tranh chấp về quyền nuôi con thì sẽ được áp dụng theo quy định sau:

Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

Điều 15. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

Quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.

Theo đó nếu hai người chia tay mà không thỏa thuận được với nhau về quyền nuôi con thì sẽ được giải quyết theo quy định về quyền nuôi con trực tiếp sau khi ly hôn như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo đó Tòa án sẽ quyết định giao con cho một trong hai bên có điều kiện về vật chất tình thần.....tốt hơn cho cháu bé, nếu đứa bé đã trên 7 tuôi thì sẽ xem xét nguyện vọng của cháu muốn ở cùng ai, còn nếu cháu dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc.

Về việc nếu hai người chia tay thì có cần phải nhờ tới pháp luật không thì nếu hai người có thể thỏa thuận với nhau về việc ai sẽ là ngưười nuôi con trực tiếp, phân chia tài sản ra sao thì sẽ không cần nhờ tới pháp luật, còn nếu hai bên không thể tự thỏa thuận được thì có thể nhờ tới pháp luật

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn và tranh chấp về quyền nuôi con ?

3. Thủ tục thuận tình ly hôn và quyền nuôi con ?

Thưa luật sư: Xin tư vấn ly hôn khi có đăng ký kết hôn nhưng chưa tổ chức đám cưới Tôi và vợ tôi hiện đã có đăng ký kết hôn nhưng chưa tổ chức đám cưới . Và vợ tôi đã có bầu được 4 tháng nhưng do mâu thuẫn nên 2 vợ chồng đã đồng ý ly hôn.Tôi xin hỏi là khi vợ tôi sinh con thì ai sẽ có quyền nuôi con và tôi cần làm gì khi vợ tôi đang chửa ?
Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Trước hết, về quan hệ hôn nhân, pháp luật chỉ thừa nhận quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, còn đối với việc tổ chức đám cưới thì đó chỉ là hoạt động mang tính chất truyền thống mà không có giá trị pháp lý. Vì vậy, trong trường hợp của bạn, khi hai vợ chồng đồng ý ly hôn thì việc giải quyết của Tòa án sẽ thực hiện như đối với các trường hợp ly hôn thông thường khác.

Theo đó, về thủ tục ly hôn, vợ chồng bạn cần chuẩn bị:

1. Hồ sơ thuận tình ly hôn gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính).

- Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (Bản sao có chứng thực).

- Giấy khai sinh của các con (Bản sao có chứng thực).

- Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao có chứng thực).

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn theo mẫu.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp quận huyện nơi thường trú của một trong hai bên.

2. Thủ tục hòa giải thuận tình ly hôn

Điều 52 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Như vậy, trong trường hợp vợ chồng thuận tình ly hôn thì Nhà nước và xã hội khuyến khích hòa giải ở cơ sở. Nếu hòa giải ở cơ sở không thành thì sau khi thụ lý đơn thuận tình ly hôn, sẽ tiến hành thủ tục hòa giải ở Tòa án theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

3. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn

Nếu hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án lập biên bản về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản, nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không thay đổi ý kiến, Viện Kiểm sát cũng không phản đối thỏa thuận đó thì Tòa án quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không mở phiên Tòa khi có đầy đủ các điều kiện sau:

- Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc phân chia hoặc không phân chia tài sản.

- Hai bên đã tự thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc con.

- Sự thỏa thuận của hai vợ chồng trong từng trường hợp cụ thể này là đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

4. Thời gian giải quyết thuận tình ly hôn

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho Tòa biên lai tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, Tòa án hòa giải không thành mà xét thấy các bên thực sự thuận tình và tự nguyện ly hôn, đồng thời đã thỏa thuận được về việc phân chia tài sản, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và công nhận những thỏa thuận đó; nếu không thỏa thuận hoặc thỏa thuận nhưng không đảm bảo quyền và lợi ích của vợ và con thì Tòa án quyết định.

Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Về quyền nuôi con, tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, trong trường hợp này, về vấn đề quyền nuôi con thì vợ chồng bạn có thể thỏa thuận với nhau. Tuy nhiên, về mặt nguyên tắc, đối với con dưới 36 tháng tuổi thì sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, để đảm bảo tốt nhất về điều kiện chăm sóc cho trẻ sơ sinh, trừ khi người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Sau khi vợ bạn sinh con nếu vợ bạn trực tiếp nuôi con thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục thuận tình ly hôn và quyền nuôi con được giải quyết như thế nào?

4. Khi ly hôn vợ có thu nhập thấp hơn chồng có giành được quyền nuôi con ?

Chào Luật sư! Tôi và chồng tôi đang viết đơn ly hôn ra Toà án, hai chúng tôi không muốn chung sống với nhau nữa tất cả mọi việc liên quan đến vợ chồng đều đã giải quyết xong. Nhưng còn đứa con trai 5 tuổi, hai vợ chồng tôi đang tranh chấp, chồng tôi có thu nhập cao hơn tôi vậy tôi có được nuôi con không?
Mong luật sư giúp đỡ. Xin cảm ơn Luật sư!

Khi ly hôn vợ có thu nhập thấp hơn chồng có giành được quyền nuôi con ?

Trả lời:

Trong Luât hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về việc giành quyền nuôi con của hai vợ chồng khi ly hôn như sau:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo quy định trên thì khi vợ chồng không thoả thuận được về vấn đề nuôi con thì đề nghị Toà án giải quyết, việc Toà án quyết định giao con cho ai nuôi căn cứ vào quyền lợi mọi mặt của con. Như vậy trường hợp của chị chồng chị có thu nhậo cao hơn chưa chắc đã dành được quyền nuôi con vì Luật có quy định quyền lợi mọi mặt. Vậy quyền lợi mọi mặt ở đây là gì? Quyền lợi mọi mặt của con khi con trên 36 tháng tuổi đến dưới 7 tuổi gồm có:

- Thứ nhất về vật chất:

Hai vợ chồng ai là người chứng minh được mình có khẳ năng dành cho con điều kiện vật chất tốt hơn sẽ là người dành được lợi thế nuôi con, vật chất gồm các điều kiện cơ bản sau:

+ Thu nhập của vợ chồng ai là người tốt hơn >> lợi thế

+ Ai là người có công việc tốt hơn >> lợi thế

+ Ai có nhà cửa ổn định hơn >> lợi thế

+ Ai có môi trường sinh sống, học tập, vui chơi...tốt hơn >> lợi thế

+ ...và tất cả các lợi thế các có thể đưa ra trong từng trường hợp cụ thể của từng người.

- Thứ hai về tinh thần:

Vật chất cực kỳ quan trọng nhưng vấn đề về tinh thần cũng quan trọng không kém nên khi vợ chồng có mặt tinh thần tốt vẫn giành được lợi thế nuôi con. Trong mặt tinh thần gồm có các điều kiện cơ bản sau:

+ Thời gian giành cho con, vợ, chồng ai là người có thời gian dành cho con nhiều hơn, tốt hơn >> lợi thế

+ Ai là người luôn dành tình cảm yêu thương nhất cho con sẽ được ưu tiên hơn >> lợi thế

+ Vợ chồng ai là người có nhân cách đạo đức tốt hơn, không có vi phạm về pháp Luật >> lợi thế

+ ...nhiều các lợi thế khác, tuỳ vào từng trường hợp có thể đưa ra để chứng minh thuyết phục Toà án giành quyền nuôi con.

Như vậy có lợi thế về một mặt vật chất hoặc tinh thần chưa chắc sẽ được giành quyền nuôi con, vì Toà án xem xét tổng thể mọi mặt, khi tổng hợp những lợi thế cơ bản nêu trên xét thấy ai là người có lợi thế hơn cả thì giành quyền nuôi con cho người đó. Việc tạo ra lợi thế là do chính bản thân của mình, đưa được những bằng chứng nào cho Toà án để chứng minh lợi thế. Như vậy khẳng định muốn giành được quyền nuôi con khi ly hôn cơ bản phụ thuộc vào khẳ năng của chính mình, lợi thế mọi mặt của chính bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

5. Con 13 tháng tuổi thì người cha có được quyền nuôi con không?

Luật Minh Khuê tư vấn về quyền nuôi con khi ly hôn và những vấn đề pháp lý liên quan.

Luật sư tư vấn:

Theo điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Cha, mẹ hoặc người có liên quan có quyền thay đổi quyền trực tiếp nuôi con theo quy định tại điều 84 Luật Hôn Nhân và gia đình 2014:

Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

kính chào luật sư . cháu năm nay 29 tuổi . cháu và vợ cháu lấy nhau đã được 2 năm và có một người con được 13 tháng tuổi . cháu là công nhân của cty Miwon lương tháng cháu được 5t/tháng còn vợ cháu thì không có công việc làm nên ở nhà làm nội chợ . cháu và vợ cháu vẫn ăn ở chung với ba mẹ . vài tháng gần đây cháu và vợ cháu nhiều lần mâu thuẫn trong chuyện tình cảm . vợ cháu đã ôm con về nhà mẹ ruột đã 2 tháng chưa về . cháu và vợ cháu cùng đồng tình ly hôn . nếu bây giờ ly hôn. cháu có được quyền nuôi con không ạ ?

Theo các quy định kể trên, con của bạn mới 13 tháng tuổi nên sẽ được giao cho mẹ cháu trực tiếp nuôi dưỡng. Trong quá trình vợ bạn nuôi con, bạn có thể thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Trường hợp, nếu xét thấy vợ bạn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tốt con bạn, bạn có thể trình những chứng cứ đó để yêu cầu Tòa án thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

Thưa luật sư, Tôi cảm ơn tòa đã trả lời câu hỏi của tôi, nhưng tôi sợ khi ra tòa quyền nuôi con thuộc về tôi nhưng nhà chồng tôi lại gần nhà tôi , tôi sợ chồng tôi sang tranh cướp và gây bạo lực.tôi không muốn điều đó xẩy ra mong Luật sư cho tôi lời khuyên thỏa đáng

Khi đã có bản án, quyết định của Tòa án về quyền nuôi con thì những người liên quan có trách nhiệm thực thi các bản án, quyết định đó. Nếu chồng bạn không thi hành, thì tùy thuộc vào tính chất của hành vi đó, bạn có thể nộp đơn tố giác với cơ quan công an hoặc đơn yêu cầu thi hành án với cơ quan thi hành án dân sự để bảo vệ quyền nuôi con của mình.

Xin chào luật sư, Tôi lấy vợ được hơn 1 năm nay,chúng tôi có 1 con gái được 6 tháng tuổi. Khi cháu được 1 tháng thì nhà ngoại có xin đón vợ tôi với con gái về chơi. Về ngoại được khoảng 1 tháng thì chúng tôi gặp trục trặc chuyện tình cảm 1 thời gian tôi không sang thăm con,sau này tôi có sang thăm và ngỏ ý muốn đón vợ và con gái về thì vợ tôi không muốn về. Nhiều lần tôi đón nhưng vợ tôi vẫn không về,tôi lại không muốn cãi nhau ầm ỹ. Mẹ đẻ tôi có sang thăm cháu thì bị mẹ vợ tôi có nhiều lời nói xúc phạm Nay tôi thấy không thể tiếp tục cuộc hôn nhân này,nên tôi muốn li dị. Luật sư cho tôi hỏi liệu tôi có thể có quyền nuôi con không. Vợ tôi hiện là giáo viên hợp đồng cho trung tâm dạy nghề và giáo dục từ xa Cẩm Phả thành phố Cẩm Phả tình Quảng Ninh (lương khá thấp,chỉ gần 3 triệu). Mẹ vợ tôi thì đi chợ bán thịt lợn (kinh tế khó khăn nên bán hàng không được nhiều tiền). Bố vợ tôi thì làm bảo vệ 1 sân bóng gần nhà (lương được khoảng 3 triệu,nhưng ông bị bệnh tim nên hàng tháng mất khoảng 1 triệu tiền thuốc) Tôi hiện làm lái xe cho công ty Cảng – tổng cty Đông Bắc bộ quốc phòng. Tôi mới vào làm từ tháng 4/2016 lương bình quân khoảng 8 triệu. Bố mẹ tôi đều đã nghỉ hưu và đều có lương hưu bình hơn 3 triệu (gia đình tôi có khoản nợ 350 triệu tại ngân hàng,hàng tháng đóng lãi mất gần 3 triệu) Tôi viết thư này,mong Luật Sư tư vấn cho tôi xem tôi có thể được nuôi con sau khi li hôn không. Hoặc liệu có cách nào để tôi chắc chắn được nuôi con không,mong Luật Sư giúp đỡ tôi Tôi xin chân thành cảm ơn!
Theo quy định tại điều 51 Luật Hôn Nhân gia đình 2014:
Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắcbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Như vậy, bạn không có quyền yêu cầu ly hôn do con bạn dưới 12 tháng tuổi. Theo quy định tại điều 81 Luật Hôn nhân gia đình thì con dưới 36 tháng tuổi được trực tiếp giao cho mẹ nuôi dưỡng. Con bạn mới 6 tháng tuổi nên khi ly hôn, quyền nuôi con sẽ thuộc về vợ bạn, trừ trường hợp bạn chứng minh được vợ bạn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng con hoặc có lối sống tiêu cực ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của con thì tòa sẽ căn cứ vào những chi tiết đó để phân xử quyền nuôi con.
Thưa luật sư, Em và chồng lấy nhau đến nay được hơn 3 năm. Có 2 con chung. Khi con đầu được 1 tuổi thì e mang bầu đứa thứ 2 và cũng thời điểm đó chúng em sống ly thân. Thời gian sống ly thân đến nay được gần 2 năm. Trong khoảng thời gian này chồng e ít đến thăm con,việc chu cấp cũng rất ít, tính ước chừng được khoãng 12 triệu trong gần 2 năm (trong khi lương chồng em hơn 10 triệu 1 tháng, em thì được hơn 3 triệu 1 tháng). Việc nuôi và chăm con 1 tay em lo (có sự giúp đỡ của ông bà ngoại). Em xin hỏi luật sư:1. Như trên thì chồng em có được gọi là trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng cho con không ? 2. Nếu trường hợp của em nếu đơn phương ra tòa thì em có được trực tiếp nuôi dưỡng,chăm sóc 2 com không ạ (con e 1 bé 3 tuổi và 1 bé hơn 1 tuổi. Và hiện tại em đang sống cùng bố mẹ ruột em nên không có nhà riêng còn chồng em thì có nhà riêng,lương ổn định nhưng là bộ đội cách nhà 15km). Em xin chân thành cảm ơn ạ
Theo quy định tại điều 69 Luật Hôn nhân gia đình 2014, cha mẹ có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con cái, cụ thể:
Điều 69. Nghĩa vụ và quyền của cha mẹ
1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.
2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Theo thông tin bạn cung cấp, chồng bạn không thực hiện nghĩa vụ chăm sóc hay cấp dưỡng để nuôi con. Hiện tại, nếu tiến hành thủ tục ly hôn thì con dưới 36 tháng tuổi sẽ giao cho mẹ nuôi dưỡng, nếu con trên 36 tháng tuổi tòa sẽ căn cứ vào tình hình kinh kế, điều kiện chăm sóc con cái, môi trường sống để làm căn cứ xác định quyền nuôi con. Trong trường hợp của bạn, bé trai con bạn đã đủ 36 tháng tuổi nên quyền nuôi con sẽ được cân nhắc giao cho bên vợ/chồng nuôi dưỡng. Tuy nhiên, vì bạn và chồng bạn có 2 con chung nên nếu có thể tòa sẽ xem xét phân xử quyền nuôi con trai cho chồng bạn. Bạn có thể chứng minh chồng bạn không đủ điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng con: không chăm lo cho đời sống của con, có lối sống không tích cực ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của con... để giành quyền nuôi con.
Em chào anh chị, Em đang có nhu cầu li hôn đơn phương. Con em hiện tại đang được 11 tháng tuổi. Em muốn li hôn và giành quyền nuôi con thì phải làm thế nào?

Về thủ tục đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên): đơn xin ly hôn đơn phương nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, Hồ sơ xin li hôn đơn phương gồm có:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gi? Sinh ngày tháng năm nào? Yêu cầu gì về giải quyết con chung sau ly hôn? (Có xin được nuôi cháu không? Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào?)

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? Có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn bạn muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? Có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Bạn muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của bạn và của người chồng;

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì bạn phải xin xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn.

5. Các giấy tờ chứng minh về tài sản: ví dụ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

Về quyền nuôi con, con bạn mới 11 tháng tuổi nên tòa án sẽ trực tiếp giao cho bạn nuôi dưỡng.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Tham khảo thêm: Giành quyền nuôi con khi con được 12 tháng tuổi?

6. Giành quyền nuôi con sau khi ly hôn như thế nào ?

Chào luật sư, vợ chồng e chuẩn bị ly hôn.e ớ Đắc Lắc còn chồng e ở Gia lai.e định gửi đơn ly hôn đơn phương về Gia Lai. e có mot con gái 28 thang tuổi..chồng e và gđ chồng giành quyen nuôi con.chong e muốn ẳm con e xuống Sài Gòn để nuôi.bay giờ e phải làm như thế nào mới giành quyền nuôi con được đây ạ...

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Căn cứ theo quy định trên, khi ly hôn nếu con bạn dưới 36 tháng tuổi sẽ giao trực tiếp cho người mẹ nuôi trừ hai trường hợp:

-Người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

-Cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Chào luật sư. Nếu mình đã ly hôn 1 lần và bây giờ mình kết hôn lại và đăng ký kết hôn thì trên giấy đăng ký kết hôn có ghi là mình kết hôn lần 2 không luật sư?

Trả lời:

Căn cứ theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Căn cứ theo quy định trên, khi đăng ký kết hôn bạn sẽ phải xuất trình những giấy tờ liên quan như đăng ký kết hôn lần đầu và nếu như bạn đã ly hôn thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xác nhận tình trạng này có thật hay không. Nếu xác minh là đúng và đủ điều kiện kết hôn thì bạn hoàn toàn có quyền kết hôn và trong giấy chứng nhận kết hôn của bạn là hoàn toàn mới như giấy kết hôn lần đầu mà không bị ghi là kết hôn lần 2.

Xin chào Quý Luật Sư,Tôi và chồng đã hoàn tất thủ tục ly hôn. Theo quyết định của Tòa án: - Quyền nuôi hai con thuộc về tôi. - Chồng: được nắm giữ toàn bộ tài sản; không có trách nhiệm cấp dưỡng. Tuy nhiên, cho đến hôm nay (hơn 1 năm), dù tôi đã yêu cầu nhiều lần nhưng chồng tôi vẫn không giao trả cho tôi bản chính giấy khai sinh của con. Vậy trong trường hợp này, Quý Luật sư cho tôi hỏi: - Tôi có thể đệ đơn kiện chồng tôi về việc này hay không? - Trong trường hợp tôi không kiện chồng tôi thì có cách nào làm lại giấy khai sinh cho các con tôi được không? Rất mong nhận được hồi âm từ phía Quý Luật sư.

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp, thì trường hợp này bạn nên làm lại giấy khai sinh thay vì khởi kiện ra Tòa, vì quá trình giải quyết cũng như chi phí đối với trường hợp này thì làm lại giấy khai sinh là phương án hợp lý nhất.

Về thủ tục đăng ký lại giấy khai sinh bạn làm theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh

1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh;

b) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó;

c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh như trình tự quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh như quy định tạiKhoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

4. Trường hợp người yêu cầu có bản sao Giấy khai sinh trước đây được cấp hợp lệ thì nội dung đăng ký khai sinh được ghi theo nội dung bản sao Giấy khai sinh; phần khai về cha, mẹ được ghi theo thời điểm đăng ký lại khai sinh.

5. Trường hợp người yêu cầu không có bản sao Giấy khai sinh nhưng hồ sơ, giấy tờ cá nhân có sự thống nhất về nội dung khai sinh thì đăng ký lại theo nội dung đó. Nếu hồ sơ, giấy tờ không thống nhất về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo hồ sơ, giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chính thức hợp lệ đầu tiên; riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì nội dung khai sinh được xác định theo văn bản của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

6. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết hồ sơ, giấy tờ, tài liệu là cơ sở để đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều này.

Vợ chồng em quê ở Nam Định nhưng hiện nay đang sống và làm ở hà nội được 7năm .chúng em chưa có nhà ở chỉ thuê trọ và tạm trú ở đó.giờ chúng em muốn ly hôn phải về quê làm thủ tục ah?xin cho em lời giải đáp.em xin cảm ơn

Trả lời:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Căn cứ theo Luật cư trú 2006 sửa đổi 2013 quy định:

Điều 12. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Căn cứ theo quy định trên Tòa án nơi bị đơn cư trú có thẩm quyền giải quyết những tranh cháp về hôn nhân và gia đình. Mà theo Luật cư trú 2006 sửa đổi 2013 quy định nơi cư trú bao gồm nơi thường trú và tạm trú. Do đó bạn có thể gửi đơn đến Tòa án nhân dân nơi chồng bạn đang tạm trú để giải quyết.

Chào luật sư. Tôi sinh năm 1977. Năm 2000 tôi kết hôn cho tới nay đã có 02 con trai. Cháu lớn sinh năm 2002, cháu nhỏ sinh năm 2009. Hai vợ chồng đều làm trong ngành y tế. Lúc kết hôn cả hai đều là trình độ trung cấp( tôi là nữ hộ sinh còn chồng tôi là y sỹ đa khoa). Năm 2002 chồng tôi đi học bác sỹ đa khoa và chuyên khoa sơ bộ nhi đến 2007. Năm 2013 đến 2015 đi học chuyên khoa 1 nhi. Còn tôi ở nhà phải làm việc vất vả nuôi con và ngưòi giúp việc cộng với trả nợ tiền xây nhà 50 triệu từ năm 2002 ( bởi vì tôi không có ngưòi nhà ở gần). Dù làm việc nhà nước nhưng lại ham nhậu và cá độ đá bóng không quan tâm đến gia đình dẫn tới trong nhà thường xuyên cãi vã và túng thiếu tiền bạc. Nhiều lần nghĩ tới việc ly hôn nhưng vì nghĩ tới con nên tôi cố nhẫn nhịn. Hiện nay tôi đang đi học liên thông đại học tại đại học y dược TPHCM đến cuối 2019 mới học xong. Chồng tôi nói ly hôn thì chỉ ra đi tay không để lai nhà cữa, tiền bạc và con cái cho tôi chứ không mang theo bất cứ thứ gì ( căn nhà và vật dụng trị giá khoảng 600 triệu và 100 triệu tiền mặt). Nhưng với trình đô của chồng tôi thì xuống Bình dương làm không dưới 25 triệu/ tháng. Còn bản thân tôi thì hiện tai lương có 6.2 triêu/ tháng và 1 năm tôi còn phải đi học 6 tháng do đó nếu bây giờ ly hôn thì tôi không thể nuôi con được. Tôi đã trình bày hoàn cảnh của tôi mong luật sư tư vấn cách thức viết đơn và thủ tục như thế nào Xin cảm ơn luật sư

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Căn cứ theo quy định trên, con bạn nếu đã trên 7 tuổi thi khi ly hôn Tòa án sẽ xem xét đến nguyện vọng của con. Trong trường hợp con muốn sống với bạn thì nếu bạn đáp ứng được được điều kiện để chăm sóc nuôi dưỡng con thì bạn sẽ có quyền nuôi con.

Về về hồ sơ và trình tự bạn có thể thực hiện như sau:

Hồ sơ yêu cầu ly hôn thuận tình

  • Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện; ( Đối với đơn yêu cầu ly hôn, bạn có thể lên trang web của công ty Luatminhkhue.vn để tải mẫu đơn này về và viết theo hướng dẫn)
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
  • CMND và hộ khẩu (bản sao y chứng thực);
  • Giấy khai sinh các con (bản sao y chứng thực);
  • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Tòa án;

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình

  • Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu/khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;
  • Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
  • Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
  • Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn.

Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu ly hôn thuận tình: Thời gian từ 2 tháng- 3 tháng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật hôn nhân và gia đình - Công ty Luật Minh Khuê.