Như vậy có đúng với theo quy định của Luật đất đai năm 2013 không vì đất được nhà nước công nhận QSD đất trước năm 1980 do là đất ở khi chuyển đổi mục đích khống phải nộp bất kỳ khoản thuế nào.

Người gửi: NN

Xin trân thành cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ Chuyên mục Tư vấn Luật đất đai Công ty Luật Minh Khuê

Phải nộp thuế khi chuyển mục đích sử dụng đất có đúng không?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội 

Nghị định 45/2014/NĐ-CP  Quy định về tiền sử dụng đất

Nghị định 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ  Về lệ phí trước bạ

Nghị định số 23/2013/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ

Nội dung phân tích:

Theo Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi nghị định 23/2013 NĐ-CP) quy định về các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ thì không có quy định trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất khi đã được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước năm 1980 không phải nộp phí như bạn nói. Hơn nữa, chỉ áp dụng việc không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất (bao gồm cả việc sử dụng đất ổn định trước năm 1980). Do vậy, trường hợp của bạn thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và vẫn phải nộp phí chuyển đổi. Cụ thể được quy định như sau:

Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

1. Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.

Như vậy, trường hợp của bạn  là bố mẹ bạn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất có nguồn gốc từ đất vườn, ao gắn liền với nhà ở sang đất ở để tách ra và chuyển quyền sở hữu sang cho bạn, do vậy vẫn phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và lệ phí trước bạ được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghi định 45/2011/NĐ-CP về mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % như sau: "Nhà, đất mức thu là 0,5%."  

Do trường hợp của bạn là bố mẹ tặng quyền sử dụng đất cho con. Nên sẽ thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ khi tặng cho quyền sửu dụng đất. Cụ thể khoản 10 điều 4 Nghị định 23/2013/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 45/2011/NĐ-CP như sau:

Điều 4. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ
….
“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
Như vậy chi cục thuế huyện YĐ thu 0.5% lệ phí trước bạ về việc chuyển mục đích sử dụng đất như vậy là đúng theo quy định của pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI.