1.Phạm tội đánh bạc chịu mức án bao nhiêu năm tù?

Luật Minh Khuê đưa ra một vài thông tin pháp luật về hành vi đánh bạc để mọi người dân có sự hiểu biết hơn trong dịp tết sắp tới:

Tới đây, ngày 1/1/2018 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 sẽ có hiệu lực pháp luật, Tội phạm đánh bạc được quy định tại điều 321 bộ luật hình sự này, cụ thể:

Điều 321. Tội đánh bạc

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Theo quy định trên đây thì đánh bạc được hiểu là mọi hình thức "được thua bằng tiền hay hiện vật" với giá trị nhất định mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì sẽ bị xử phạt với mức hình phạt. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra ở đây là nếu trường hợp bị bắt giữ trên chiếu bạc chỉ có số tiền nhỏ (dưới 5 triệu đồng) nhưng cất giữ tiền và tài sản khác có giá trị lớn trên người thì có bị xử phạt không?

Điều 1 nghị quyết Số: 01/2010/NQ-HĐTP hướng dẫn như sau:

3. “Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc” bao gồm:

a) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc;

b) Tiền hoặc hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc;

c) Tiền hoặc hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc.

Theo quy định này, mọi tài sản, tiền bạc trên "chiếu bạc" sẽ bao gồm cả tiền và vật mà người đánh bạc cất giữ trên người và nếu số tài sản này có giá trị trên 5 triệu đồng hoặc trường hợp khác theo quy định tại điều 321 BLHS 2015 thì sẽ bị xử phạt.

Cũng theo hướng dẫn tại nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP, Đối với hành vi có nhiều người cùng tham gia đánh bạc với nhau thì việc xác định tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc đối với từng người đánh bạc là tổng số tiền, giá trị hiện vật của những người cùng đánh bạc. Một ví dụ cụ thể như sau: nếu có 4 người A, B, C, D cùng đánh bạc với nhau (dưới hình thức chơi bài ăn tiền) mỗi người có 3 triệu đồng thì khi bị bắt giữ, số tiền đánh bạc được xác định ở đây là 12 triệu và họ sẽ bị xử lý hình sự theo quy định tại điều 321 blhs 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017.

Tội tổ chức đánh bạc: Tổ chứ đánh bạc được hiểu là hành vi cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, địa điểm cũng như hỗ trợ cho các "con bạc" thực hiện hành vi đánh bạc. Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội phạm này như sau:

Điều 322. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc

1. Người nào tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tổ chức cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc tổ chức 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

b) Sử dụng địa điểm thuộc quyền Sở hữu hoặc quản lý của mình để cho 10 người đánh bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên hoặc cho 02 chiếu bạc trở lên trong cùng một lúc mà tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trị giá 5.000.000 đồng trở lên;

c) Tổng số tiền, hiện vật dùng đánh bạc trong cùng 01 lần trị giá 20.000.000 đồng trở lên;

d) Có tổ chức nơi cầm cố tài sản cho người tham gia đánh bạc; có lắp đặt trang thiết bị phục vụ cho việc đánh bạc hoặc phân công người canh gác, người phục vụ khi đánh bạc; sắp đặt lối thoát khi bị vây bắt, sử dụng phương tiện để trợ giúp cho việc đánh bạc;

đ) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc hành vi quy định tại Điều 321 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 321 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương, tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo quy định trên đây, người tổ chức đánh bạc có thể phải chịu hình phạt bằng tiền từ 50 triệu đến 300 triệu đồng, hoặc phạt tù với khung hình phạt từ 1 năm đến cao nhất là 10 năm tù giam ngoài ra còn có thể phải chịu các hình phạt bổ sung khác.

Có thể thấy Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định hình phạt rất nghiêm khắc đối với hành vi đánh bạc và tổ chức đánh bạc.

Trên đây là một vài thông tin pháp luật cho mọi người trong dịp nghỉ lễ sắp tới. Mọi vướng mắc pháp lý hoặc yêu cầu dịch vụ vui lòng gọi về tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, giải đáp trực tiếp. Trân trọng !

>> Xem thêm:  Cá độ bóng đá có thể đối diện với hình phạt tù

2. Hình phạt về tội đánh bạc bị bắt quả tang?

Kính chào luật sư! cho tôi hỏi luật sư là tội đánh bạc bốn người bị bắt tại sòng bạc với số tiền là 2.100.000 thì bị xử phạt như thế nào ?
Tôi xin cảm ơn!
Người gửi: P.T.H

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 321 Bộ luật Hình sự năm 2015 thì:

Điều 321. Tội đánh bạc

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Theo như bạn trình bày, 4 người đang chơi bài thì bị bắt quả tang và số tiền trên chiếu bạc là 2.100.000 nghìn đồng. Theo như quy định của Điều luật trên, số tiền bị phát hiện tại sòng bạc là 2.100.000 đồng chưa đủ điều kiện để bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng nếu trong số những người trên có ai từng bị xử phạt vi phạm hành chính mà còn vi phạm thì sẽ bị khởi tố theo điều này.

Còn nếu là vi phạm lần đầu thì chỉ bị xử phạt hành chính theo quy định luật xử lý vi phạm hành chính như sau:

Hành vi này của chị bạn sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000VNĐ đến 2.000.000VNĐ theo quy định tại điều 26 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình:

>> Xem thêm:  Tư vấn xử lý hành vi cá cược trên mạng?

"Điều 26. Hành vi đánh bạc trái phép

...

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi đánh bạc sau đây:

a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế hoặc các hình thức khác mà được, thua bằng tiền, hiện vật;

b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép;

c) Cá cược bằng tiền hoặc dưới các hình thức khác trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí, các hoạt động khác;

d) Bán bảng đề, ấn phẩm khác cho việc đánh lô, đề.

...

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tịch thu tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 2; Điểm a Khoản 3; Điểm b, c, d Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

...

Như vậy với hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000 - 2.000.000 đồng và tịch thu số tiền dùng để đánh bạc.

Mọi vướng mắc bác vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Chơi game quy đổi từ tiền ra điểm có vi phạm pháp luật không?

4. Tư vấn về việc công an bắt người đánh bạc ?

Kính chào luật sư,luật sư cho em hỏi: Bốn chị em đánh bạc tại nhà em thì bị công an vô bắt. Tổng số tiền dưới chiếu bạc CA thu được là 170 ngàn đồng và 3 xe môtô. Trong đó có xe của em. Em không đồng ý cho họ dắt xe đi vì em không sử dụng xe để làm phương tiện đi đánh bạc thì tại sao họ cứ đòi giữ xe em cho bằng được.
Nếu phạt hành chính em thì mời em về đồn thôi chứ đâu cần phải bắt buộc em phải đem xe lên . Khi về đồn em lập biên bản và ký tên. Họ nói em nộp phạt 1,5 triệu mới cho lấy xe về. Em rất bức xúc khi họ lấy xe em nếu phạt thì em chịu phạt chứ đâu cần họ làm như vây. Cho em hỏi họ làm như vây có đúng không ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP của Bộ Tư Pháp, “Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc” bao gồm:

a) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc;

b) Tiền hoặc hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc;

c) Tiền hoặc hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc.

Theo điểm b khoản điều 1 Nghị quyết 01/2010, trường hợp tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc của lần đánh bạc nào bằng hoặc trên mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự (từ 5.000.000 đồng trở lên) thì người đánh bạc phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đánh bạc đối với lần đánh bạc đó;

Bạn nói :Tổng số tiền dưới chiếu bạc CA thu được là 170 ngàn đồng và 3 xe môtô. Như vậy thì tổng số tiền là 170 nghìn đồng và ba chiếc xe máy thu được dưới chiếu bạc có thể được coi tiền hoặc hiện vật dùng đáng bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc (theo nghị quyết 01/2010/NQ-HĐTP) nếu có đủ căn cứ chứng minh là xe đó dùng để đánh bạc.

Như vậy công an có quyền thu giữ xe của bạn để phục vụ quá trình điều tra, nếu sau quá trình điều tra người ta có cơ sở để chứng minh xe đó các bạn dùng để đanh bạc thì bạn sẽ bị tịch thu còn nếu không đủ căn cứ chứng minh thì sẽ phải hoàn trả lại xe cho bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn mở quán chơi poker tại hà nội ?

4. Bị bắt về tội đánh bạc dưới hình thức chơi liêng?

Thưa luật sư, Em vừu bị bất về tội đánh bạc với hình thức chơi liêng góp gà giữa 5K khi bị bắt có 8 người chơi chên chiếu thu được 2,8 triệu và thu trên 8ng được hơn 4 triệu và bị khởi tố về khoan (1) điều (248). Trong bàn chơi Em là người mang nhiều tiền nhất.
Khi đi trong người Em có 2,1 triệu Em bỏ 1 triệu ra chơi còn 1,1 triệu trong ví. Vậy cho Em hỏi trong khoản (1) điều (321) BLHS. Em có bị tội nặng hơn không ạ ? và trong 8 người chơi 1 người có tiền án và 1 người là người khởi sướng vụ đánh bạc.
Vậy trong 8 người chơi Em là người đứng thứ 3 nguy hiểm. Vậy Em có được Án Treo hay đi tù Ạ ? như vậy e có bao nhiêu % được Án treo ?

Bị bắt về tội đánh bạc dưới hình thức chơi liêng sẽ bị xử lý thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Bạn tham gia đánh bạc và bị khởi tố về hành vi này theo khoản 1 điều 321Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 321. Tội đánh bạc

1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

- Số tiền dùng để đánh bạc bạn có thể tham khảo trong Nghị quyết 01/2010/ NQ-HĐTP: Hướng dẫn tội đánh bạc:

3. “Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc” bao gồm:

a) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc thu giữ được trực tiếp tại chiếu bạc;

b) Tiền hoặc hiện vật thu giữ được trong người các con bạc mà có căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc;

c) Tiền hoặc hiện vật thu giữ ở những nơi khác mà có đủ căn cứ xác định đã được hoặc sẽ được dùng đánh bạc.

-> Như vậy với số tiền thu giữu được có căn cứ để khởi tố bạn về tội này.

Như vậy việc trong người anh có thêm 1 triệu nó không làm tăng mức hình phạt của anh vì mức hình phạt của anh sẽ là tính chung số tiền của những cùng tham gia đánh bạc.

- Điều kiện được hưởng án treo:

Đầu tiên theo quy định tại điều 65 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định:

Điều 65. Án treo

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

...

Tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP có nêu rõ về điều kiện hưởng án treo như sau:

Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

2. Có nhân thân tốt.

...

3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tr lên, trong đó có ít nht 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy him cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

-> Vậy với những thông tin bạn cung cấp có căn cứ cho rằng bạn phạm tội lần đầu( tham gia đánh bạc lần đầu), có nhân thân tốt, số tiền phạm tội không lớn, có tình tiết giảm nhẹ quy định tại điều 51 bộ luật này thì bạn có khả năng được hưởng án treo hoặc phạt cải tạo không giam giữ mà không phải chịu án phạt tù.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn quy định pháp luật về lý lịch tư pháp cá nhân ?