1. Phân biệt tội vu khống và tội làm nhục người khác ?

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi nhờ luật sư giải đáp, trong năm 2017 tôi có vay tiền của một ngươi bạn nói rõ là để làm ăn, tôi có đem số tiền này vào việc kinh doanh nhưng thua lỗ nên không có khả năng chi trả cho bạn tôi. Tôi có xin trả dần theo tháng nhưng bạn tôi không đồng ý và có động thái đưa đơn tương trình lên cơ quan tôi đang làm việc và cơ quan công an quận với nội dung tôi vay tiền để chạy việc và hiện tại không trả được.
Việc này làm ảnh hưởng rất lớn đến uy tín và công việc của tôi nên tôi muốn tố cáo ngược lại , tôi đang phân vân giữa 2 tội danh là làm nhục người khác và tội vu khống ?
Mong luật sư giải đáp sớm ạ.

Tư vấn quy định của luật hình sự về tội vu khống, làm nhục người khác ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Quy định của Bộ luật hình sự năm 2015, Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Cả hai tội đều xâm phạm đến khách thể là nhân phẩm , danh dự con người; đều được thực hiện do hình thức lỗi cố ý trực tiếp; chủ thể của hai tội đều là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi theo quy định chung. Tội làm nhục người khác và tội vu khống khác nhau ở hành vi trong yếu tố khách quan.

Tội làm nhục người khác thể hiện ở hành vi dung lời nói, cử chỉ thiếu văn hóa , lăng mạ, xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự con người;

Tội vu khống được biểu hiện ở những hành vi như bịa đặt chuyện xấu xa cho người khác về vi phạm kỷ luật, vi phạm đạo đức xã hội , vi phạm pháp luật... Bịa đặt là hư cấu những chuyện không có thật; loan truyền những chuyện, những điều biết rõ là bịa đặt, vu oan cho người khác; bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan nhà nước, cho rằng họ đã phạm một tội nào đó. Hành vi vu khống có thể thực hiện thông qua các hình thức như truyền miệng, viết bài, gửi đơn, thư tố giác, thư nặc danh...

Đối chiếu vào quy định nêu trên, người đang tố cáo bạn đang có hành vi vu khống, bạn có thể làm đơn tố cáo người này gửi đến cơ quan công an cấp quận/huyện nơi vụ việc xảy ra.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu đơn trình báo công an mới nhất năm 2020, Cách viết đơn trình báo

2. Quy định về tội vu khống, làm nhục người khác ?

Chào luật sư! tôi đang thắc mắc một vấn đề muốn hỏi luật sư! Tôi có làm ăn với vợ chồng a H, nhưng trong quá trình làm ăn vợ a ta vu khống nói tôi có quan hệ yêu đương với a H nên vợ a ta có đến nhà tôi, đến cơ quan tôi làm nhục và xúc phạm danh dự tôi. làm tôi tổn thất về tinh thần phải nhập viện. cô ta còn làm đơn tố cáo và vu khống tôi tại phòng giáo dục huyện nơi tôi làm việc.
Vậy bây giờ tôi phải làm sao để lấy lại danh dự?
Mong luật sư tư ván giúp tôi!

Trả lời:

Điều 156 Quy định của Bộ luật hình sự năm 2015, Bộ luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo dữ liệu bạn đưa ra thì vợ anh H đã có những hành vi bịa đặt mối quan hệ giữa anh H với bạn và truyền bá điều bịa đặt này cho cơ quan của bạn do dó có thể thấy rằng hành vi của vợ anh H đã cấu thành nên tội vu khống. Vì vậy, để được đảm bảo quyền lợi, bạn nên làm đơn tố giác vợ anh H theo quy định t Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015

"Điều 25. Trách nhiệm của các tổ chức và công dân trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

1. Các tổ chức, công dân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác hành vi phạm tội; tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức và công dân tham gia tố tụng hình sự; phải trả lời kết quả giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm cho tổ chức đã báo tin, người đã tố giác tội phạm biết.

3. Các tổ chức, công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và tạo điều kiện để cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ."

>> Xem thêm:  Đăng bài viết đòi nợ trên mạng xã hội có được xem là xúc phạm danh dự không?

3. Ranh giới giữa tội vu khống và tội làm nhục người khác là gì ?

Thưa Luật sư, em đang gặp phải trường hợp như sau, mong Luật sư giúp đỡ em ạ. Em có vợ và hai con, thỉnh thoảng em đi làm cứ một đến hai tuần em về nhà một lần. Ở gần nhà em có gia đình ông chú ấy nói vợ em tằng tịu với ông bà ấy nhưng sự thật không có như vậy, bà ấy đi rêu rao khắp nơi là vợ em tằng tịu với chồng bà ấy.
Sự việc hôm đó ông chú đến nhà em còn có con em ở nhà, đứa đầu sáu tuổi và đứa thứ 2 cũng 3 tuổi rồi, ông ấy lên hỏi vấn đề gì đó 1 chút thì vợ chú ấy lên gọi về. Sau việc ông chú ấy lên nhà em về thì bà ấy đi nói với bao nhiêu người là vợ em với ông chú tằng tịu. Em bảo bà ấy là đừng có nói những vấn đề không có thật như vậy ảnh hưởng đến hạnh phúc của cả hai gia đình trước tiên là ảnh hưởng đến nhân phẩm vợ em rồi đến gia đình em. Bà ấy không nghe và nói rằng bà ấy thích nói gì thì nói không ai ngăn được.
Em muốn hỏi Luật sư nếu em đề đơn kiện thì em cần có bằng chứng gì không và cụ thể những bằng chứng như thế nào để đơn hợp lệ. Vậy em mong Luật sư giúp đỡ em với ạ, em không muốn vợ em bị xúc phạm nhân phẩm và đức hạnh với những vấn đề không có thực như vậy ?
Mong Luật sư trả lời giúp em, em xin chân thành cảm ơn!

>> Tư vấn Pháp Luật về Hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như dữ liệu bạn cung cấp thì người vợ của ông hàng xóm đó đã có hành động bịa đặt nói xấu vợ bạn, do đó hành vi này phạm tội làm nhục người khác theo điều 155 hoặc tội vu khống theo điều 156 Bộ luật hình sự 2015. Theo đó bạn làm đơn gửi đến tòa án để được giải quyết, khi nhận được đơn cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành điều tra thu thập chứng cứ. Trong trường hợp giải quyết tại tòa án dân sự thì bạn là người phải cung cấp chứng cứ, bằng cách ghi âm lại những lời rêu rao đó hoặc mời người làm chứng. bên cạnh đó vợ bạn sẽ được bồi thường.

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm

Căn cứ bồi thường thiệt hại được quy định trong bộ luật dân sự 2015 như sau"

Điều 528. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Trường hợp tính mạng, sức khỏe và hành lý của hành khách bị thiệt hại thì bên vận chuyển phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Bên vận chuyển không phải bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và hành lý của hành khách nếu thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của hành khách, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Trường hợp hành khách vi phạm điều kiện vận chuyển đã thỏa thuận, quy định của điều lệ vận chuyển mà gây thiệt hại cho bên vận chuyển hoặc người thứ ba thì phải bồi thường.

>> Xem thêm:  Mức phạt về tội làm nhục người khác như thế nào ? Phát tán video nhạy cảm bị phạt thế nào ?

4. Hình phạt với tội làm nhục, vu khống người khác ?

Xin chào luật sư, gia đình tôi có một chuyện rắc rối và tế nhị, kính mong luật sư tư vấn. Hịên nay gia đình tôi ở chung một nhà do ông bà để lại, trong đó có 4 gia đình. Khỏang thời gian một năm trở lại đây thì vợ của người em ruột thường xuyên lăng mạ, chửi bới, làm nhục tôi với lý do là quan hệ bất chính với người em (là chồng của cô ta). Sự việc kéo dài, đêm nào cũng chữi rủa, hàng xóm đều nghe thấy.
Sự việc đau lòng này làm anh em ruột trong gia đình nghi ngờ, đố kỵ lẫn nhau, và hậu quả là dùng dao đánh nhau gây đổ máu. Sự việc trên có công an phuờng chứng kiến và phạt tiền 1,5 triệu về tội gây rối trật tự nhưng không có biện pháp răn đe. Vậy tôi xin hỏi truờng hợp trên thì tôi có thể làm đơn tố cáo người em dâu kia về tội làm nhục và vu khống người khác được không, và nếu gởi đơn thì gởi lên công an quận hay là công An phường? Hàng xóm kế bên nhà đều nghe và thấy, xin hỏi có cần xác nhận của hàng xóm vào đơn thưa không ạ?
Xin cám ơn luật sư
Người gửi: T.T

>> Luật sư tư vấn hình sự trực tuyến qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín là một trong những quyền nhân thân của cá nhân. Ðiều 37 Bộ luật Dân sự quy định: Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Người nào có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác có thể bị phạt vi phạm hành chính (theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, phòng, chống bạo lực gia đình).

Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

b) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu phim, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, lễ hội, triển lãm, hội chợ, trụ sở cơ quan, tổ chức, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;

c) Thả rông động vật nuôi trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng.

Thậm chí, người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015; Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2017. Ngoài ra thì theo như thông tin chị cung cấp, nếu chị và người em chồng thực sự không có mối quan hệ bất chính thì người vợ này còn có thể phạm phải tội danh vu khống người khác theo quy định tại điều 156 BLHS.

Đơn của chị gửi tại công an quận. Việc có phải thêm xác nhận của hàng xóm vào đơn hay không thì luật không quy định, tức là không cần thiết. Tuy nhiên, chị vẫn có thể xin xác nhận của hàng xóm để tăng tính xác thực cho vấn đề chị bị nhục mạ, vu khống.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?

5. Xách định tội làm nhục hay vu khống người khác ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi gặp phải một vấn đề làm cho tôi hết sức hoang mang, làm ảnh hưởng đến tinh thần và công việc của tôi. Mong luật sư tư vấn và giúp tôi có biện pháp giải quyết dứt điểm vấn đề này.

Sự việc như sau: Tôi là một giáo viên tiểu học. Năm nay tôi 32 tuổi. Tôi công tác ở trường được 7 năm rồi. Khoảng 3 tháng trước tôi có cùng thầy Hiệu phó, 2 giáo viên ở trường là thầy T, thầy Tr ( 46 tuổi ) và một cô bạn là phụ huynh đến dự tiệc tại một nhà người bạn tên là Ch (phụ huynh). Trong buổi tiệc, nhà thầy Hiệu phó có việc nên về trước. Còn lại tôi, 2 giáo viên, cô bạn tôi và vợ chồng anh Ch (chủ nhà). Lúc đó thầy T và thầy Tr có uống hơi nhiều nên đã mệt. Sau lúc đó chuẩn bị ra về thì vợ của thầy T đến chở thầy T về. Tôi thì chở cô bạn, nhưng lúc đó thầy Tr nói là mệt không thể chạy xe được nên có ý nhờ cô bạn tôi chở về, cô bạn tôi vì là phụ huynh nên ngại không chở. Lúc đó cô bạn tôi nói "thôi, N chở a.Tr về dùm để ảnh xỉn chạy xe nguy hiểm lắm".

Và tôi đã để cho bạn tôi chạy xe tôi. Tôi chở thầy Tr về dùm đến nhà cô bạn tôi (cũng gần nhà thầy Tr.) sau đó thầy Tr tự chạy xe về nhà, tôi chạy xe tôi về nhà tôi. Sự việc tưởng như kết thúc ở đó nhưng vài hôm sau vợ của thầy Tr ( cô C, 45 tuổi -cũng là giáo viên tiểu học ở trường khác ) gọi điện thoại cho tôi và không tiếc những lời lẽ nhục mạ tôi, nói sẽ vào trường quậy để làm tôi xấu hổ, nhắn tin hăm dọa tôi đủ điều. Tôi có nói rõ là chỉ chở thầy Tr về dùm một đọan và đi cùng nhiều người. Sau đó tôi có đem sự việc trình bày lên BGH trường tôi. Hiệu trưởng trường tôi có nói rằng "em đừng nhắn tin qua lại làm gì, nếu cần sẽ mời tất cả đến để làm rõ". Tôi cũng đã im lặng cho qua. Nhưng sự việc này lại chưa hết. 2 tuần nay cô C lại nhắn tin cho tôi "nào là : tao mắc nhục dùm cho mầy, mày đi nhà trọ với chồng tao mày muốn gì, tao chưa tát vào mặt mày nên mày chưa biết nhục, mày nên chuyển trường đi chỗ khác, tao sẽ làm cho mày thấy,...".

Trong khi tôi không liên lạc hay qua lại gì với thầy Tr, chỉ có gặp khi ở trường chào hỏi vài câu rồi thôi. Như vậy gần đây cứ 1 vài ngày là cô C lại nhắn tin cho tôi như vậy. Tôi rất hoang mang và thấy mình bị xúc phạm nhân phẩm quá nặng. Hiện nay tôi không thể yên tâm công tác được, tôi muốn đưa vấn đề này ra hội đồng trường nơi cô ấy công tác để giải quyết đứt điểm, chấm dứt tình trạng quấy rối, xúc phạm tôi như vậy có được không?.Vậy tôi phải làm sao qua sự việc trên và cách giải quyết như thế nào?.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: Nhung

.Tội làm nhục người khác hay vu khống?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cô C đã có hành vi gọi điện thoại nhục mạc. xúc phạm đến danh dự nhân phẩm và đến tinh thần của bạn, hành vi này của cô C có dấu hiệu của tội Làm nhục người khác quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015

Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Ngoài ra, nếu cô C không chỉ dừng lại ở việc gọi điện thoại chửi mắng bạn, mà cô C còn lên trường học bịa đặt, loan truyền những thông tin không đúng sự thật, cô C còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống người khác quy định tại Bộ luật hình sự.

Khoản 1, điều 156 Bộ luật hình sự 2015 quy định:

Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Để cơ quan chức năng vào cuộc giải quyết vụ việc, bạn có thể làm đơn tố cáo hành vi của cô C. Bạn có thể gởi đơn đến cơ quan công an cấp xã, công an cấp huyện, tòa án nhân dân cấp huyện, viện kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi bạn cư trú để tố giác tội phạm.

Điều 144 Bộ Luật tố tụng hình sự 2015 quy định:

Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.

4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.

5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khi bị đánh có khởi kiện được không ? Đánh ghen khi nào thì vi phạm pháp luật ?