1. Phân chia tài sản chung khi bố mẹ ly hôn như thế nào ?

Mẹ tôi muốn nộp đơn ly hôn đơn phương với bố tôi. Tài sản trong quá trình hôn nhân của ba mẹ tôi là 1 căn nhà do bà nội cho tiền xây dựng lên. Vậy lúc phân chia tài sản mẹ tôi được hưởng 50% giá trị căn nhà không?
Trong trường hợp này ba tôi có thể nói căn nhà do bà nội cho tiền xây và lương từ lúc mẹ đi làm không thể mua được nhà vậy có thể coi là tài sản riêng của ba hay không? Không có giấy tờ ghi nhận việc bà nội cho ba tôi tiền để xây nhà chỉ có họ hàng bên nội biết.
Mong luật sư có thể giải đáp cho tôi

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1.1 Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân:

Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng trong quá trình hôn nhân như sau:
- Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
- Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
- Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

1.2 Tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân:

Điều 43, Luật hôn nhân và gia đình quy định về tài sản riêng của vợ, chồng như sau:
- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.
Như vậy, căn cứ theo các quy định về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng như trên có thể thấy căn nhà mà bố mẹ đang sở hữu được hình thành trong quá trình hôn nhân, không có căn cứ chứng được tặng cho và thừa kế riêng nên sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng trong quá trình hôn nhân.
Vì vậy tài sản chung này sẽ được phân chia như sau:

1.3 Phân chia tài sản chung của vợ chồng trong quá trình hôn nhân khi vợ chồng ly hôn:

Căn cứ Điều 59, Luật hôn nhân và gia đình 2014, quy định về việc phân chia tài sản chung như sau:
"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng...."

Như vậy, Tài sản là căn nhà nêu trên thuộc quyền sở hữu của vợ chồng và tài sản chung. Tài sản chung của vợ chồng nên sẽ được chia đôi. Nhưng sẽ được tính đến các yếu tố như: Hoàn cảnh của gia đình, công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì phát triển khối tài sản chung, bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên trong sản xuất, kinh doanh, lỗi của các bên vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Khi vợ chồng có tranh chấp tài sản chung thì sẽ được Tòa án áp dụng nguyên tắc phân chia nêu trên để tiến hành phân chia tài sản chung cho vợ chồng khi ly hôn. Việc phân chia tài sản này chỉ được chia cho vợ và chồng không liên quan và cũng không phân chia cho các con.

Trong trường hợp nêu trên người vợ sẽ được chia phần tài sản chung này, việc phân chia nhiều hay ít phụ thuộc vào các yêu tố như khoản 2, điều 59 quy định ở trên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Chồng mua một chiếc xe ô tô cũ ở showroom ô tô có thuộc tài sản chung của vợ chồng nếu ly hôn ?

2. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Ba em mất được 01 năm. Vậy cho em hỏi: làm sao mình biết thế nào là tài sản riêng của ba hoặc tài sản chung giữa ba và mẹ? căn nhà do ba đứng tên, bây giờ mẹ muốn sang tên thì phải làm thế nào? Cho em hướng dẫn cụ thể ạ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì tài sản chung của vợ chồng được xác định như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Điều này được hướng dẫn tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP như sau:

"Điều 9. Thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân

1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật."

"Điều 10. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng

1. Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.

2. Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình."

Còn căn nhà do ba bạn đứng tên thì phải xem trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở xem căn nhà đó được cấp giấy chứng nhận qkhi nào. Trường hợp căn nhà được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu trước khi ba bạn kết hôn với mẹ bạn thì đó được xem là tài sản riêng của ba bạn. Còn trường hợp căn nhà bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà trong thời kì hôn nhân thì căn nhà đó được xem là tài sản chung của ba mẹ bạn.

Bây giờ mẹ bạn muốn sang tên thì có 2 trường hợp:

- Ngôi nhà là tài sản riêng của ba bạn thì mẹ bạn và bạn tiến hành chia di sản của ba bạn theo pháp luật. Sau đó bạn sẽ tặng cho kỉ phần của mình cho mẹ bạn để mẹ bạn làm thủ tục sang tên ngôi nhà

- Ngôi nhà là tài sản chung của cha mẹ bạn thì Giá trị ngôi nhà chia hai. Phần của cha bạn sẽ được đưa ra chia thừa kế theo pháp luật. Bạn sẽ nhượng kỉ phần của mình cho mẹ bạn để mẹ bạn làm thủ tục sang tên.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi quê gốc Quảng Ngãi, chồng tôi quê Thăng Bình - Quảng Nam, 2 vợ chồng kết hôn năm 1998, năm 1999 tôi sinh 1 cháu, tôi,chồng, con đăng ký hộ khẩu thường trú tại huyện Thăng Bình - Quảng Nam. Hiện tại, cả 3 người tôi đi làm ăn tại Sài Gòn, hiện ko có tài sản chung. Cuộc sống vợ chồng thường xuyên bất hòa, không hạnh phúc, vì vậy tôi muốn li hôn đơn phương vì chồng tôi không đồng ý. Xin luật sư tư vấn giúp thủ tục li hôn của tôi. (tôi có thể gửi hồ sơ qua bưu điện được không?)

Thủ tục li hôn đơn phương:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của chị. Trong đơn chị cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của cháu bé;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của chị và của chồng chị (nếu có);

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì chị phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Đơn xin li hôn có thể gửi qua đường bưu điện tại tòa án nhân dân nơi chồng chị đang cư trú ( nơi cư trú ở đây có thể là nơi đăng kí thường trú hoặc nơi đăng kí tạm trú)

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ của em tôi ngoại tình và bị chồng phát hiện. Cô ấy đã xin lỗi chồng và viết giấy cam kết với nội dung sau: " 1. Tôi cam kết sẽ không quan hệ ngoài hôn nhân với bất cứ ai khác. Nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật 2. Nếu xảy ra ly hôn với ông...., tôi cam kết không đòi phân chia bất cứ một loại tài sản nào như nhà cửa, xe cộ, đồ đạc..phát sinh trước và trong quá trình hôn nhân. ......" Xin hỏi luật sư nội dung trên khi ly hôn em tôi đã có đủ tính pháp lý để giữ tài sản lại cho mình không ? Xin cảm ơn!

Theo quy định tại Điều 121 Bộ Luật Dân sự năm 2015 về giao dịch dân sự thì:

"Điều 116. Giao dịch dân sự
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự."

Theo như quy định trên thì bản cam kết của bạn với vợ là một giao dịch dân sự, cụ thể, đó là hành vi pháp lý đơn phương vì nó thể hiện ý chí tự ràng buộc với bản cam kết đó của người viết cam kết. Do đó,người có quyền có quyền yêu cầu người cam kết thực hiện nghĩa vụ dân sự phát sinh. Nếu phát sinh thiệt hại cho phía người có quyền do người cam kết không thực hiện nghĩa vụ dân sự đã cam kết thì người cam kết phải bồi thường.

Trước hết phải nói rằng pháp luật hiện hành không có quy định người nào ngoại tình là không được chia hoặc bị mất tài sản, hay có lỗi dẫn đến ly hôn là không được chia tài sản... Cho nên việc lập văn bản thỏa thuận như thế là không phù hợp với quy định của pháp luật, nên sẽ không được công chứng hoặc chứng thực và đương nhiên không có giá trị pháp lý. Thủ tục ly hôn được tiến hành căn cứ vào quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình và pháp luật về tố tụng dân sự theo đó, khi tiến hành ly hôn, các bên sẽ thỏa thuận phân chia về tài sản và việc thỏa thuận phân chia này có thể lập thành văn bản hoặc ghi trong đơn ly hôn ( nếu ly hôn thuận tình ) và bản thỏa thuận trên mới là căn cứ để Tòa án tiến hành phân chia tài sản.

Như vậy, bản cam kết này của vợ chồng bạn sẽ không có hiệu lực khi ra Tòa.

Thưa luật sư, xin hỏi: Nhà có miếng đất do bố con đứng tên. Cho con hỏi bố con mất mà nhà bây giờ chỉ có 1 đứa con và mẹ của con. Vậy muốn chuyển nhượng cho đứa con gái thì cần giấy tờ gì? Có cần sự đồng ý, chữ ký, giấy tờ của bên nội không? Và mấy chú em của ba con có quyền tranh giành, chia tài sản với con không?

Thứ nhất cần xác định xem miếng đất do bố bạn đứng tên được hình thành trước hay sau thời kì hôn nhâ. Nếu miếng đất hình thành trước thời kì hôn nhân thì đó là tài sản riêng của bố bạn. Còn nếu miếng đất hình thành trong thời kì hôn nhân mà do bố và mẹ bạn tạo dựng và mua được thì mặc dù giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bố bạn nhưng đó là tài sản chung của bố mẹ bạn.

Vì vậy, khi bạn muốn chuyển nhượng thì bạn cần tiến hành chia tài sản thừa kế theo pháp luật. Hàng thừa kế theo pháp luật của bố bạn gồm:

- Mẹ của bạn

- Bạn

- Ông,bà nội nếu còn sống

khi chia di sản thừa kế nếu mẹ bạn và ông ( bà nội ) đồng ý tặng cho phần thừa kế của mình cho bạn thì mảnh đất đó là của bạn

Hồ sơ, thủ tục để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:

- văn bản chia di sản thừa kế theo pháp luật ( trong này có nội dung tặng cho kỉ phần thừa kế của các đồng thừa kế cho bạn )

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Chứng minh nhân dân

- Sổ hộ khẩu

Các hồ sơ trên sẽ được nạp tại văn phòng đăng kí đất đai của phòng tài nguyên môi trường ủy ban nhân dân cấp quận, huyện. Mấy người chú của bạn sẽ không có quyền gì với mảnh đất này nên không thể tranh dành với bạn được.

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình em gồm 5 thành viên. Nhưng do có vấn đề tình cảm ba,mẹ em đã ly hôn. Chị hai e hiện đang ở với mẹ. Còn em với anh ba ở với bố. Nhưng 2 năm gần đây bố em đã quen một người phụ nữ khác. Và hai người đã dắt nhau đi nước ngoài làm ăn. Hơn 1 năm bố em và người đó về nước. Gìơ em và anh em không đồng ý cho bố em đón người đó về nhà sống chung. Bố em đòi bán hết tài sản.nhà cửa đất đai không chia cho các con phần nào. Vậy anh chị em của em có quyền tranh chấp hay không đồng ý được không luật sư? Vì bố em còn chung hộ khẩu với ba người con lận.Em.mong sự trả lời của luật sư. Em cám ơn

Thứ nhất: Hôn nhân của mẹ bạn và bố bạn là hôn nhân hợp pháp, hai người chưa ly hôn nên vẫn còn tồn tại quan hệ hôn nhân. Trường hợp bố bạn đòi bán hết đất đai, tài sản thì bạn phải xem xét đất đó được cấp cho hộ gia đình hay là đất cấp cho bố và mẹ bạn hay là tài sản riêng của bố bạn

Nếu trường hợp đất đó là đất cấp cho hộ gia đình thì việc định đoạt tài sản chung của hộ gia đình được quy định tại Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015

"Điều 218. Định đoạt tài sản chung
1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.
2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.
Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.
Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.
4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.
5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.
6. Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này."

Còn nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của bố và mẹ bạn thì việc định đoạt là tài sản chung của vợ chồng Căn cứ theo Khoản 1 Điều 34 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thù giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Trong trường hợp này, sổ đỏ miếng đất đó mang tên vợ chồng bạn vì thế đã phát sinh quyền lợi của bạn đối với mảnh đất này.

Căn cứ theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: Bất động sản; Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu; Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Vì thế miếng đất này là tài sản chung của bố mẹ bạn nên việc định đoạt không thể đơn phương do bố bạn thực hiện được mà phải có sự thỏa thuận giữa hai vợ chồng và thỏa thuận này phải lập thành văn bản theo quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Những rủi ro khi vắng mặt không lý do tại tòa án buổi hòa giải và giải quyết việc ly hôn ?

3. Chia tài sản sau ly hôn khi tài sản chung do bố mẹ chồng quản lý ?

Thưa luật Minh Khuê, em có thắc mắc mong được giải đáp. Em có chị gái hiện đang có vấn đề rất lớn với gia đình nhà chồng, chồng chị ấy đã sang ĐL được 4 năm, 2 năm nữa về, trong thời gian đi lao động chồng chị ấy có cặp bồ bên đó.

Hiện tại gia đình chồng và chồng đều đang hắt hủi tìm mọi cách để đẩy chị em ra khỏi gia đình. Trong thời gian 4 năm qua chồng chị ấy hoàn toàn gửi tiền về cho bố mẹ chứ không gửi về cho vợ. Chị em đã có 2 con rồi, đứa lớn 5 tuổi đứa nhỏ gần 1 tuổi. nay nếu trường hợp xấu nhất xảy ra, thì chị e được những quyền lợi gì ạ, tài sản thì sẽ như thế nào khi tất cả do bố mẹ chồng giữ?

Mong nhận được hồi âm sớm.

Chia tài sản sau ly hôn khi tài sản chung do bố mẹ chồng quản lý ?

Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến 24/7 gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, trường hợp của gia đình chị bạn đã có thể được Tòa xử ly hôn theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 do chồng chị bạn đã đi ngoại tình - vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Trong trường hợp ly hôn, Tòa sẽ xác định quyền nuôi con dựa vào quy định sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo thông tin bạn cung cấp thì chị bạn có hai đứa con 5 tuổi và 1 tuổi, như vậy với đứa con 1 tuổi nếu chị bạn có đủ điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc cháu thì sẽ được nuôi cháu, với đứa con 5 tuổi Tòa sẽ căn cứ vào điều kiện của chồng chị bạn và chị bạn để xác định ai sẽ là người được nuôi cháu.

Về việc chia tài sản, Tòa án sẽ xác định khối tài sản của vợ chồng chị bạn như sau

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

"Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.".

Như vậy, dù bố mẹ chồng chị bạn nắm giữ toàn bộ số tài sản chung nhưng khi ly hôn thì Tòa án sẽ xác định số tài sản chung của vợ chồng trong số tài sản bố mẹ chồng bạn nắm giữ. Số tiền của chồng chị bạn khi đi làm ở ĐL gửi về gia đình được coi là thu nhập hợp pháp trong thời kỳ hôn nhân vì vậy được coi là khối tài sản chung của vợ chồng dù do bố mẹ bạn nắm giữ. Khi phân chia tài sản theo Tòa sẽ căn cứ theo nguyên tắc quy định tại điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.".

Theo quy định trên, một trong những căn cứ để tòa án xác định phần tài sản là lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, chị bạn sẽ phải chứng minh về việc chồng chị bạn đã đi ngoại tình và việc chồng chị bạn không đóng góp vào việc đảm bảo nhu cầu đời sống gia đình (không gừi tiền cho chị bạn) để làm căn cứ cho Tòa chia khối tài sản chung để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của chị bạn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn giải quyết tranh chấp tài sản chung, tài sản riêng khi ly hôn?

4. Chưa đăng ký kết hôn thì tài sản chung sẽ phân chia như thế nào ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một số thắc mắc cần nhờ anh/ chị công ty Luật Minh Khuê tư vấn giúp như sau: tôi và chồng chung sống với nhau đã được gần 30 năm nhưng hồi đó chúng tôi không có đăng ký kết hôn. Đến bây giờ chúng tôi đã có 2 con đều đã trưởng thành, tài sản chung gồm có 1 căn nhà, 1 mảnh đất ở quê và một số tài sản giá trị khác.
Vậy luật sư cho tôi hỏi, bây giờ chúng tôi muốn ly hôn thì có được hay không và tài sản chung sẽ được chia như thế nào?
Cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn của luật sư.

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì quan hệ hôn nhân chỉ được coi là hợp pháp nếu hai vợ chồng đã thực hiện việc đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trong trường hợp hai bạn chưa đăng ký kết hôn thì sẽ chỉ được coi là chung sống như vợ chồng.

Khoản 7 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: "Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng."

Khi các bên chỉ chung sống với nhau như vợ chồng thì vẫn phát sinh các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con, cụ thể, Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ và quyền của cha mẹ như sau:

"1. Thương yêu con, tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập, giáo dục để con phát triển lành mạnh về thể chất, trí tuệ, đạo đức, trở thành người con hiếu thảo của gia đình, công dân có ích cho xã hội.

2. Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

3. Giám hộ hoặc đại diện theo quy định của Bộ luật dân sự cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.

4. Không được phân biệt đối xử với con trên cơ sở giới hoặc theo tình trạng hôn nhân của cha mẹ; không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động; không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội."

Về vấn đề tài sản chung, thông thường, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân giữa vợ và chồng sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng còn đối với trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì việc giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng được quy định tại Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập."

Như vậy, đối với trường hợp của bạn, tài sản chung sẽ được chia theo thỏa thuận giữ hai người, việc thỏa thuận cần được ghi nhận dưới hình thức văn bản và tiến hành công chứng, chứng thực. Trong trường hợp không thỏa thuận được thì tài sản chung của 2 bạn sẽ được phân chia theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về sở hữu chung.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về chia tài sản chung, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Tư vấn về chia tài sản chung là quyền sử dụng đất khi ly hôn ?

Kính gửi Luật sư. Tôi có câu hỏi như sau: vợ chồng tôi lấy nhau không có nhà cửa. Sau khi cưới được 1 năm thì vợ chồng tôi xây nhà khi ấy bố chồng tôi có chia cho chúng tôi 1 mảnh đất (có văn bản ký và trích lục sơ đồ đất nhưng chúng tôi chưa làm được sổ đỏ mới), Nhà chúng tôi xây kiên cố bằng tiền tiết kiệm trước khi lấy chồng và tiền mẹ đẻ tôi cho và tiền của vợ chồng 1 ít sau khi kết hôn.
Nay chồng tôi không tốt với tôi, tôi muốn ly hôn nhưng sổ đỏ đất đứng tên bố chồng thì tôi có được chia tài sản không ?

Chưa đăng ký kết hôn thì có ly hôn được không và tài sản chung sẽ phân chia như thế nào?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân về chia tài sản chung, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp này mảnh đất được tặng cho chung nhưng chưa làm thủ tục sang tên thì vẫn sẽ xác định đây chưa là tài sản chung của hai vợ chồng nên chị sẽ không được quyền yêu cầu chia tài sản chung đối với mảnh đất này. Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân gia đình 2014 như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng."

Đối với mảnh đất trên, nếu việc tặng cho quyền sử dụng mảnh đất trên của bố chồng bạn được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực thì mảnh đất này sẽ được xem là tài sản chung của vợ chồng. Và sau đó khi ly hôn thì bạn sẽ được phân chia quyền sử dụng mảnh đất này. Còn trong trường hợp bố chồng của bạn tặng cho riêng chồng bạn, hoặc tặng cho vợ chồng bạn nhưng không được lập thành văn bản, không có công chứng, chứng thực thì mảnh đất trên vẫn thuộc quyền sử dụng của bố chồng bạn. Vì vậy, khi ly hôn bạn sẽ không được phân chia quyền sử dụng.

Còn đối với căn nhà được xây trong thời kỳ hôn nhân thì sẽ được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng. Và nếu bạn chứng minh được công sức đóng góp của mình là bao nhiêu thì bạn và chồng bạn sẽ được phân chia với phần giá trị tương ứng. Còn nếu không thì quyền sở hữu ngôi nhà sẽ được chia theo nguyên tắc chia đôi nếu như các bên không chứng minh được công sức đóng góp của mình vào việc xây dựng căn nhà này theo quy định tại điều 59 luật hôn nhân gia đình 2014.

Những điều cần lưu ý: Quyền sử dụng đất là tài sản riêng nhưng nhà là tài sản chung của hai vợ chồng thì anh vẫn có quyền yêu cầu chia đôi giá trị của ngôi nhà.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?