1. Cơ sở pháp lý

- Thông tư 02/2013/TT-NHNN

2. Quy định phân loại nợ xấu ngân hàng? Có mấy loại nợ xấu?

Chào công ty luật Minh Khuê, em là Hiếu đang là nhân viên văn phòng tại Hà Nội. Hôm qua em có đi cùng bạn em đi mua trả góp laptop. Nhưng khi tiến hành duyệt hồ sơ mua trả góp thì bạn em bị nhân viên bán hàng báo là lịch sử nợ xấu nên không được duyệt hồ sơ. Vậy luật sư cho em hỏi như thế nào sẽ bị xếp hạng nợ xấu theo quy định pháp luật ạ? Và nợ xâu bao nhiêu thì sẽ không được hỗ trợ vay nữa?

Rất mong nhận được giải đáp. Xin cảm ơn!

2.1. Nợ xấu là gì

Nợ xấu hay còn gọi là nợ khó đòi, một trong những nối ám ảnh và vấn đề mà các ngân hàng, khách hàng và công ty tài chính hiện nay đang gặp phải. Nhiều người đi vay hiện nay rất là mơ hồ về vấn đề nợ xấu thậm chí không biết đến khái niệm nay như thế nào.

Nợ xấu là nợ quá hạn, nợ dưới tiêu chay là nợ nghi ngờ hoặc có khả năng mất vốn. Nói cụ thể và rõ ràng hơn đó là nợ xấu là nợ mà đến hạn trả cho bên vay mà người vay không trả và để trong thời gian dài không trả dù là mục đích cố ý hay không cố ý.

2.2. Phân loại các nhóm nợ xấu hiện nay

Việc phân loại nợ xấu được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN. Hiện nợ xấu được phân loại cụ thể trên CIC – Tổ chức tín dụng quốc gia Việt Nam. Hệ thống CIC đánh giá lịch sử nợ theo 5 nhóm sau:

Nhóm 1

Nhóm nợ đủ tiêu chuẩn

Dưới 10 ngày

Có thể xem xét vay ngay

Nhóm 2

Nhóm nợ cần chú ý

Từ 10 ngày tới dưới 30 ngày

Sau 12 tháng

Nhóm 3

Nợ dưới tiêu chuẩn

Từ 30 tới dưới 90 ngày

sau 5 năm

Nhóm 4

Nợ nghi ngờ bị mất vốn

Từ 90 ngày dưới 180 ngày

sau 5 năm

Nhóm 5

Nhóm nợ có khả năng mất vốn

Nợ từ 180 ngày trở lên

sau 5 năm

Cụ thể về các nhóm nợ xấu như sau:

2.3. Nợ xấu Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn

Nhóm nợ này bao gồm:

+ Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.

+ Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi đã quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn

2.4. Nợ xấu Nhóm 2: Nợ cần chú ý

Nợ nhóm 2 cần chú ý các khoản nợ như sau:

+ Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

2.5. Nợ xấu Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

Nhóm nợ này bao gồm các khoản nợ như sau:

+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

+ Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

2.6. Nợ xấu Nhóm 4: Nợ nghi ngờ

Nhóm nợ này bao gồm:

+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

2.7. Nợ xấu Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn

Nhóm nợ này dựa trên các tiêu chí sau:

+ Nợ quá hạn trên 360 ngày

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

3. Có phải nợ xấu nhóm nào cũng không được duyệt vay tiếp?

Theo quy định phân loại tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN nợ xấu sẽ được chia thành 5 nhóm với các mức độ nợ khác nhau. Sau khi phân loại xong 5 nhóm nợ như trên thì ngân hàng xếp hạng nợ xấu theo mức độ nợ có rủi ro thấp và nợ có rủi ro cao như sau: (Khoản 2, khoản 3 Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN)

3.1. Nhóm nợ có rủi ro thấp

Khoản 2 Điều10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định nợ được phân loại vào nợ có rủi ro thấp gồm:

Thứ nhất, Đối với nợ quá hạn, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;

+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;

+Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.

Hai là, Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;

+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;

+ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.

Với nhóm nợ này nếu bạn chọn vay thế chấp ngân hàng hay vay có tài sản đảm bảo thì dễ dàng vay được còn đối với các sản phẩm vay tín chấp thì cũng được cân nhắc, chủ yếu là các công ty tài chính sẽ cho vay nhiều hơn nhưng bạn phải chứng minh bản thân đã xóa hết nợ xấu với bên cho vay.

3.2. Nhóm nợ có rủi ro cao

Tại khoản q3 Điều 10 Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy định về nợ xếp vào nhóm nợ có rủi ro cao như sau:

Một là, Xảy ra các biến động bất lợi trong môi trường, lĩnh vực kinh doanh tác động tiêu cực trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, môi trường kinh tế);

Hai là, Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục;

Ba là, Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

Bốn là, Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b và c khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn.

Năm là, Nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Với những ai đang có nợ mà theo quy định xếp vào nhóm nợ có rủi ro cao thì hầu như 90% là không ai được vay vốn cả.

Như vậy, không phải có thuộc nhóm nợ xấu là sẽ không được xét duyệt vay tiếp. Mà tùy thuộc vào nợ xấu của bạn xếp l oại vào nợ xấu có rủi ro thấp hay nợ xấu có rủi ro cao. Trường hợp nợ xâu của bạn thuộc nợ xấu có rủi ro cao thì sẽ khó khăn rất nhiều trong việc cấp tín dụng tiếp theo và gần như là không được xét cấp tín dụng.

4. Nợ xấu hiện nay được lưu trữ ở đâu

Thông tin nợ xấu không chỉ được lưu giữ ở các ngân hàng, đơn vị cho vay mà nó được tổng hợp và thống kê đưa đến hệ thống CIC – Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.

Các đơn vị cho vay như ngân hàng, công ty tài chính sẽ chuyển hồ sơ vay của bạn lên CIC để bên CIC lưu giữ hồ sơ đánh giá và phân loại nợ xấu trên hệ thống nhằm khi bên cho vay nào đó muốn đánh giá mức độ tín nhiệm của người vay sẽ yêu cầu từ CIC. Vậy nên bạn đừng nghĩ mình đã trốn nợ thành công có thể đi vay thêm nhiều khoản khác, bởi chỉ cần với số CMND thì bên cho vay có thể tra ngay lịch sử nợ xấu nhiều năm về trước không riêng gì nợ xấu của hiện tại.

5. Kiểm tra nợ xấu bằng cách nào?

Để biết bản thân có nợ xấu hay không không chỉ áp dụng với những bạn đã từng vay vốn mà còn áp dụng với những ai không vay vốn bởi hiện nay thông tin cá nhân của bạn có thể được người khác dùng để vay nợ. Vậy nên trước khi đi vay vốn mọi người nên kiểm tra tình trạng nợ xấu của mình để không mất thời gian làm thủ tục ở nhiều ngân hàng.

Cách 1: Nhờ nhân viên ngân hàng kiểm tra: Cách này khả quan với bạn nào có người quen, người thân làm ở ngân hàng mới kiểm tra được hoặc bạn đi vay vốn ngân hàng mới được kiểm tra bởi không nhân viên ngân hàng nào rảnh rỗi để đi kiểm tra.

Tra cứu lịch sử nợ xấu ở đâu

Cách 2: Nhờ nhân viên tài chính kiểm tra: Nhưng chỉ có nhân viên làm ở công ty tài chính lớn mới kiểm tra được trên CIC, tuy nhiên mọi người sẽ mất phí kiểm tra lịch sử nợ xấu

Cách 3: Kiểm tra trực tiếp trên hệ thống CIC, mọi người có thể tải app CIC về điện thoại hoặc đăng ký tài khoản trên website của CIC sau đó dùng tài khoản đó để kiểm tra. Tuy nhiên đối với cá nhân kiểm tra mọi người chỉ kiểm tra được thông tin sơ bộ ở hiện tại còn các nắm về trước không thể tra được.

6. Nợ xấu bao lâu mới xóa được?

Thưa luật sư, theo em được biết thì có hệ thống lưu trữ thông tin nợ xấu của khách hàng. Vậy nợ xấu bao lâu mới được xóa? Việc có người cung cấp dịch vụ xóa nợ xấu có đung hay không?

Thực tế có nhiều trường hợp muốn xóa nợ xấu của mình trên hệ thống kiểm tra CIC. Tuy nhiên, nợ xấu chỉ có thể bị xóa khi:

+ Bạn đã trả hết nợ gốc + lãi + lãi quá hạn cho bên ngân hàng, công ty tài chính cho vay nợ. Bởi nếu không trả nợ thì nợ xấu mãi mãi còn trên hệ thống mà để càng lâu thì việc xóa nợ xấu càng mất nhiều thời gian.

Tuy nhiên ngân hàng vẫn cho cân nhắc cho vay nếu bạn có nợ xấu đã thanh toán như sau:

+ Nợ dưới 10 ngày cân nhắc cho vay vốn ngay

+ Nợ xấu nhóm 2: Sau 1 năm mới được tiếp tục vay vốn

+ Nợ xấu nhóm 3,4,5 thì khá khó thường sẽ sau 5 năm mới có khả năng xóa được lịch sử nợ xấu

Dịch vụ xóa nợ xấu là điều không tưởng. Hoàn toàn không có chủ thể nào có thể giúp bạn xóa nợ xấu nếu bản thân bạn không trả được khoản nợ đối với các tổ chức tín dụng. Có rất rất nhiều bạn đã rơi vào trường hợp lừa đảo này.

Trên đây là phân tích của chúng tôi về nội dung "quy định pháp luật về phân loại nợ xấu tại các tổ chức tín dụng"

Qua bài viết rất mong các bạn khi có nhu cầu vay vốn hãy xác định rõ nhu cầu, khả năng tài chính và phương án sử dụng khoản vay để không rơi vào danh sách nợ xấu có rủi ro cao tại các tổ chức tín dụng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Luật Minh Khuê - Sưu tầm và biên tập