PHÁP LỆNH

HỢP ĐỒNGLAO ĐỘNG

Để bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động, đề cao tráchnhiệm của người sử dụng, thuê mướn lao động và người lao động nhằm phát huy mọitiềm năng lao động, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và khoa học - kỹ thuậtcủa đất nước ;

Căn cứ vào Điều 58 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam ;

Pháp lệnh này quy định về hợp tác lao động.

CHƯƠNGI
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Hợp đồng lao động là sự thoảthuận giữa người lao động với người sử dụng, thuê mướn lao động (gọi chung làngười sử dụng lao động), về việc làm có trả công, mà hai bên cam kết với nhauvề điều kiện sử dụng lao động và điều kiện lao động, về quyền và nghĩa vụ củamỗi bên trong quan hệ lao động.

Điều 2

Hợp đồng lao động được áp dụngđối với các tổ chức, cá nhân thuộc các ngành, các thành phần kinh tế có sửdụng, thuê mướn lao động và đối với những người lao động làm công và được trảtiền công (tiền lương).

Hợp đồng lao động không áp dụngđối với những trường hợp sau đây :

1- Người được bầu vào cơ quan dâncử các cấp ;

2- Người được bổ nhiệm vào nhữngchức vụ trong bộ máy Nhà nước và trong các đơn vị kinh tế quốc doanh ;

3- Người thuộc các lực lượng vũtrang nhân dân ;

4- Người được cơ quan hành chính,sự nghiệp Nhà nước tuyển dụng vào làm việc thường xuyên.

Danh mục cụ thể các lĩnh vực vàcác loại công việc không áp dụng hợp đồng lao động do Hội đồng bộ trưởng quyđịnh.

Điều 3

Hợp đồng lao động được giao kếttheo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng, không trái với pháp luật và thoảước lao động tập thể ở những nơi có ký kết thoả ước lao động tập thể.

Điều 4

Nhà nước bảo đảm quyền và lợi íchhợp pháp của các bên giao kết được thể hiện trong hợp đồng lao động.

Nhà nước khuyến khích việc giaokết hợp đồng lao động với thoả thuận mà người lao động được hưởng điều kiện laođộng tốt hơn so với điều kiện quy định trong pháp luật lao động.

Điều 5

Hợp đồng lao động do hai bên thoảthuận nhất thiết phải có những nội dung chủ yếu sau đây : công việc phải làm,tiền công (tiền lương), nơi làm việc, thời hạn hợp đồng, những điều kiện theoquy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và bảo hiểm xã hội đối vớingười lao động.

Tiền công (tiền lương) trả chongười lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

Điều 6

Hợp đồng lao động được giao kếtbằng văn bản hoặc bằng miệng.

Hợp đồng lao động được giao kếtbằng miệng thì đương nhiên tuân theo quy định trong Pháp lệnh này và các vănbản pháp luật lao động hiện hành khác.

Điều 7

Hai bên giao kết hợp đồng laođộng có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh những thoả thuận trong hợp đồng laođộng. Bên nào vi phạm hợp đồng lao động mà gây thiệt hại cho bên kia, thì phảichịu trách nhiệm và phải bồi thường theo mức độ thiệt hại.

Điều 8

1- Hợp đồng lao động sau đây bịcoi là vô hiệu toàn bộ :

a) Một bên giao kết không có nănglực pháp lý hoặc năng lực hành vi lao động ;

b) Một bên giao kết bị ép buộchoặc bị lừa dối ;

c) Nội dung hợp đồng lao động viphạm những điều cấm của pháp luật ;

d) Nội dung hợp đồng lao động hạnchế quyền gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.

2- Hợp đồng lao động bị coi là vôhiệu từng phần khi nội dung của phần đó vi phạm điều cấm của pháp luật, nhưngkhông ảnh hưởng đến nội dung các phần còn lại của hợp đồng.

Việc kết luận hợp đồng lao độngvô hiệu toàn bộ hoặc từng phần thuộc thẩm quyền của thanh tra lao động.

CHƯƠNGII
GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 9

1- Hợp đồng lao động được giaokết ký trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động, hoặc với ngườiđại diện hợp pháp của người sử dụng lao động.

2- Hợp đồng lao động được giaokết trực tiếp giữa người sử dụng lao động với từng người lao động. Hợp đồng laođộng cũng có thể được ký kết giữa người sử dụng lao động với một người lao độngđược uỷ quyền đại diện cho một nhóm người lao động. Trong trường hợp này, hợpđồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người lao động.

3- Người lao động có quyền thựchiện nhiều mối quan hệ lao động và có thể trong cùng một thời gian giao kết mộthoặc nhiều hợp đồng lao động.

4- Hợp đồng lao động ký kết bằngvăn bản phải theo mẫu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ấn hành và phảilàm thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Trong trường hợp hai bên thoả thuậnđăng ký với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì người lao động được miễn lệ phí,tem chứng thư.

Điều 10

Trong trường hợp việc sử dụng laođộng thông qua người thầu khoán thì người chủ chính vẫn phải trả cho người laođộng các khoản tiền công (tiền lương), trợ cấp và bồi thường khi người thầukhoán trả thiếu hoặc không trả cho người lao động theo quy định của pháp luậtlao động.

Khi người sử dụng lao động chuyểncho người khác quyền sở hữu hoặc quyền quản lý và quyền sử dụng tài sản doanhnghiệp mà có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng lao động, thìngười sử dụng lao động mới phải chịu trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồnglao động với người lao động.

Trong trường hợp người sử dụnglao động bị phá sản, tài sản bị thanh lý, thì tiền công, tiền lương của ngườilao động phải là khoản nợ trước hết được ưu tiên thanh toán.

Điều 11

Hợp đồng lao động được giao kếttheo một trong những loại sau đây :

1- Hợp đồng lao động với thời hạnkhông xác định ;

2- Hợp đồng lao động với thời hạnxác định ;

3- Hợp đồng lao động theo mộtcông việc nhất định, theo mùa, vụ.

Điều 12

Các bên giao kết hợp đồng laođộng phải có năng lực pháp lý và năng lực hành vi lao động.

Người sử dụng lao động phải làpháp nhân hoặc cá nhân có đủ điều kiện thuê mướn, sử dụng lao động theo quyđịnh của pháp luật.

Người lao động từ đủ 15 tuổi trởlên được quyền giao kết hợp đồng lao động. Người dưới 15 tuổi cũng có thể giaokết hợp đồng lao động để làm những công việc mà pháp luật cho phép, nhưng phảicó sự đồng ý của cha, mẹ, hoặc người đại diện hợp pháp khác.

Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội quy định việc bảo hộ lao động cho người chưa thành niên, loại công việcnặng nhọc, độc hại không được sử dụng người dưới 18 tuổi, loại công việc đượcsử dụng người dưới 15 tuổi, việc giao kết hợp đồng học nghề, học việc.

Điều 13

Khi giao kết hợp đồng lao động,người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận việc làm thử và thờigian thử việc. Việc làm thử có thể được giao kết bằng một hợp đồng riêng.

Thời gian thử việc tuỳ theo tínhchất công việc, nhưng tối đa không quá hai mươi ngày. Đối với những công việcphức tạp về quản lý, kỹ thuật, thì thời gian thử việc có thể dài hơn, nhưng tốiđa không quá ba mươi ngày.

Quyền và nghĩa vụ trong thời gianthử việc do hai bên thoả thuận ; riêng tiền công (tiền lương) ít nhất phải bằng70% mức lương cấp bậc của công việc đó. Trong thời gian thử việc, mỗi bên đềucó quyền huỷ bỏ hợp đồng lao động mà không cần báo trước và không phải bồithường.

Điều 14

Hợp đồng lao động có hiệu lực từngày ký hoặc ngày do hai bên thoả thuận.

Trong trường hợp người lao độngđã thực tế tiến hành công việc hoặc đã thử việc mà thoả thuận không có hợp đồngriêng thì hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày bắt đầu làm việc hoặc ngàybắt đầu thử việc.

Khi hợp đồng lao động với thờihạn xác định hoặc theo việc, theo mùa, vụ kết thúc, mà người lao động vẫn tiếptục làm việc và không bên nào tỏ ý muốn chấm dứt hợp đồng lao động, thì hợpđồng lao động đó mặc nhiên tiếp tục có hiệu lực cho đến ngày một trong hai bêntuyên bố chấm dứt.

Điều 15

Người lao động làm theo hợp đồnglao động được cấp sổ lao động theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.

CHƯƠNGIII
THỰC HIỆN, THAY ĐỔI, TẠM HOàN VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Điều 16

Hai bên giao kết hợp đồng laođộng có trách nhiệm thực hiện đúng những điều khoản đã thoả thuận trong hợpđồng lao động.

Người sử dụng lao động không đượcđòi hỏi người lao động làm những công việc không có trong hợp đồng hoặc buộcngười lao động phải làm việc trong hoàn cảnh không đảm bảo an toàn.

Người lao động phải tuân theo sựđiều hành hợp pháp của người sử dụng lao động và nội quy lao động (ở nơi có nộiquy lao động).

Điều 17

Trong quá trình thực hiện hợpđồng lao động, bên nào muốn thay đổi những nội dung trong hợp đồng, thì phảibáo trước cho bên kia. Việc sửa đổi hợp đồng lao động phải theo đúng nhữngnguyên tắc như khi giao kết hợp đồng lao động.

Trong trường hợp có thay đổi mộttrong những nội dung chủ yếu quy định tại Điều 5 của Pháp lệnh này, thì ngườilao động có quyền yêu cầu giao kết hợp đồng lao động mới.

Điều 18

1- Trong trường hợp do nhu cầu vềđiều hành sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động có quyền tạm thời chuyểnngười lao động sang nơi làm việc khác hoặc làm công việc khác, nhưng thời giantối đa không quá ba mươi ngày trong một năm và phải báo cho người lao động biếttrước ít nhất là một ngày. Khi điều động quá thời hạn này phải có sự thoả thuậncủa người lao động.

2- Trong trường hợp đột xuất,khẩn cấp do những nguyên nhân bất khả kháng, người sử dụng lao động có thể điềuđộng người lao động sang nơi làm việc khác hoặc làm công việc khác trong thờigian tối đa không quá chín mươi ngày trong một năm. Khi điều động quá thời giannày phải có sự thoả thuận của người lao động, nếu người lao động không đồng ýthì hưởng chế độ trợ cấp ngừng việc.

3- Khi người sử dụng lao độngđiều động người lao động tạm thời sang nơi làm việc khác hoặc công việc kháctheo quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều này, người lao động được trả công (trảlương) theo công việc mới, nhưng không thấp hơn mức tiền công (tiền lương) củacông việc trước đó.

Điều 19

Việc thực hiện hợp đồng lao độngđược tạm hoãn khi có một trong những trường hợp sau đây :

1- Người lao động đi làm nghĩa vụquân sự ở đơn vị quân thường trực hoặc quân dự bị ;

2- Người lao động đi làm nghĩa vụlao động công ích hoặc những nghĩa vụ khác do pháp luật quy định ;

3- Người lao động bị tạm giữ, tạmgiam ;

4- Các trường hợp khác do hai bênthoả thuận.

Điều 20

Hợp đồng lao động đương nhiênchấm dứt khi có một trong những trường hợp sau đây :

1- Hợp đồng hết hạn ; công việcthoả thuận theo hợp đồng đã hoàn thành ;

2- Hai bên cùng thoả thuận chấmdứt hợp đồng ;

3- Người lao động bị kết án tùgiam hoặc bị hình phạt buộc người đó không được tiếp tục làm công việc cũ ;

4- Người lao động chết ;

5- Người sử dụng lao động chếthoặc bị kết án tù giam hoặc bị hình phạt buộc người đó không được tiếp tục làmcông việc cũ mà doanh nghiệp bị đóng cửa.

Điều 21

1- Người lao động làm theo hợpđồng lao động với thời hạn không xác định có quyền đơn phương chấm dứt hợpđồng, nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 24của Pháp lệnh này.

2- Người lao động làm theo hợpđồng lao động với thời hạn xác định, theo một công việc nhất định, theo mùa, vụcó quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn khi có một trong nhữngtrường hợp sau đây :

a) Người sử dụng lao động khôngsắp xếp người lao động theo đúng công việc hay nơi làm việc, hoặc không bảo đảmcác điều kiện làm việc như đã thoả thuận trong hợp đồng ;

b) Người sử dụng lao động khôngtrả công (trả lương) đủ và đúng hạn cho người lao động theo hợp đồng ;

c) Người sử dụng lao động ngượcđãi người lao động ;

d) Người lao động được bầu làmnhiệm vụ chuyên trách của các chức vụ dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụtrong bộ máy Nhà nước ;

đ) Vì hoàn cảnh gia đình mà ngườilao động không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

Trong trường hợp chấm dứt hợpđồng lao động theo quy định tại điểm d và điểm đ, khoản 2, Điều này, người laođộng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 24 củaPháp lệnh này.

Điều 22

1- Người sử dụng lao động cóquyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo trước cho người laođộng theo quy định tại Điều 24 của Pháp lệnh này khi có một trong những trườnghợp sau đây :

a) Người lao động thường xuyênkhông hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng hoặc bỏ việc liên tục mà không có lý dochính đáng ;

b) Người lao động có hành vi trộmcắp, tham ô hoặc có hành vi vi phạm pháp luật khác gây thiệt hại nghiêm trọngtài sản, lợi ích của xí nghiệp, cơ quan, cơ sở sản xuất, kinh doanh ;

c) Người lao động ốm đau, bịthương tật đã điều trị sáu tháng liền mà khả năng lao động chưa thể hồi phụclại được ;

d) Do thiên tai, hoả hoạn hoặcnhững nguyên nhân bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biệnpháp khắc phục, nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc ;

đ) Cơ quan, xí nghiệp, cơ sở sảnxuất, kinh doanh giải thể hoặc tài sản bị thanh lý.

2- Khi chấm dứt hợp đồng lao độngtheo điểm a và điểm c, khoản 1, Điều này phải tuân theo các điều kiện sau đây :

a) Nếu người sử dụng lao độngthuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thì phải tham khảo ý kiến của Banchấp hành công đoàn cơ sở hoặc người đại diện của tập thể người lao động.

b) Nếu người sử dụng lao độngthuộc thành phần kinh tế quốc doanh phải theo quy định tại khoản 2, Điều 12 củaLuật công đoàn.

3- Khi chấm dứt hợp dồng lao độngtheo điểm d và điểm đ, khoản 1, Điều này, người sử dụng lao động phải báo trướcvà phải được sự thoả thuận của cơ quan lao động địa phương.

4- Việc chấm dứt hợp đồng laođộng theo quy định tại khoản 1, Điều này, đối với người lao động là Chủ tịchhoặc uỷ viên Ban chấp hành công đoàn, thì phải theo quy định tại khoản 4, Điều15 của Luật công đoàn ; đối với người lao động là người đại diện của tập thểlao động, thì phải tham khảo ý kiến của tập thể người lao động.

Điều 23

Người sử dụng lao động không đượcđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây :

1- Người lao động là phụ nữ đangcó thai, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm đ, khoản 1, Điều 22 củaPháp lệnh này ; đang nghỉ đẻ theo chế độ quy định ; đang nuôi con dưới 12 thángtuổi ;

2- Người lao động đang ốm đau, bịtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp còn đang điều trị, điều dưỡng theo quyếtđịnh của thầy thuốc, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm đ, khoản 1,Điều 22 của Pháp lệnh này ;

3- Người lao động đang nghỉ chếđộ hàng năm, nghỉ phép.

Điều 24

Thời hạn báo trước để đơn phươngchấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 21 và Điều 22 của Pháp lệnh này được quyđịnh như sau :

1- Đối với hợp đồng lao động vớithời hạn không xác định, tối thiểu là bốn mươi lăm ngày ;

2- Đối với hợp đồng lao động vớithời hạn xác định, tối thiểu là ba mươi ngày ;

3- Đối với hợp đồng lao động theomột công việc nhất định, theo mùa, vụ, tối thiểu là một ngày.

Mỗi bên có thể rút bỏ ý định đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước. Hết thờihạn báo trước, bên kia có quyền chấm dứt hợp đồng lao động.

Điều 25

1- Khi chấm dứt hợp đồng laođộng, nếu vi phạm điều kiện về thời hạn báo trước để chấm dứt hợp đồng lao độngtheo quy định tại các điều 21, 22, 23 và 24 của Pháp lệnh này, bên vi phạm phảichịu trách nhiệm và phải bồi thường cho bên kia số tiền tương ứng với tiền công(tiền lương) của những ngày không báo trước theo quy định của pháp luật.

2- Tuỳ theo từng trường hợp thayđổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng cáckhoản bồi thường, trợ cấp ngừng việc, thôi việc và các quyền lợi khác theo quyđịnh của Hội đồng bộ trưởng.

Điều 26

Chậm nhất là bẩy ngày, kể từ ngàychấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán mọi khoản có liênquan đến quyền lợi của mỗi bên theo quy định của pháp luật. Trường hợp đặc biệtthời hạn thanh toán có thể kéo dài hơn bẩy ngày do Hội đồng bộ trưởng quy định.Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lại sổ lao động, mọi hồ sơ, giấy tờkhác của người lao động và cấp giấy chứng nhận cần thiết theo yêu cầu của ngườilao động.

CHƯƠNGIV
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 27

Bất đồng nảy sinh giữa hai bên vềviệc thực hiện hợp đồng lao động được coi là tranh chấp lao động và được giảiquyết theo trình tự giải quyết tranh chấp lao động.

Điều 28

Việc giải quyết tranh chấp laođộng được tiến hành trước hết bằng thương lượng trực tiếp giữa hai bên theotinh thần hoà giải và tôn trọng lợi ích của nhau.

Cả hai bên đều có quyền khiếu nạivới thanh tra lao động ; thanh tra lao động phải hướng dẫn cho hai bên hoà giảitheo đúng pháp luật lao động trong vòng bẩy ngày, kể từ khi nhận được khiếunại.

Điều 29

Các cơ quan giải quyết tranh chấplao động gồm :

1- Hội đồng hoà giải lao động ởcơ sở, gồm số đại biểu ngang nhau của người sử dụng lao động và của Ban chấphành công đoàn cơ sở (hoặc của tập thể người lao động), giải quyết theo nguyêntắc nhất trí ;

2- Hội đồng trọng tài do cơ quanlao động địa phương cấp quận, huyện trở lên cử ra;

3- Toà án nhân dân.

Trình tự và thẩm quyền giải quyếttranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.

Điều 30

Người nào vi phạm quy định củaPháp lệnh hợp đồng lao động, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷluật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.

CHƯƠNGV
ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 31

Hợp đồng lao động giao kết trướcngày Pháp lệnh hợp đồng lao động có hiệu lực, vẫn có giá trị toàn bộ hoặc từngphần nếu không trái với quy định trong Pháp lệnh này.

Những nguyên tắc của Pháp lệnhhợp đồng lao động được áp dụng trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng lao độnggiữa người lao động Việt Nam với các cá nhân, tổ chức, cơ quan nước ngoài đóngtại Việt Nam hoặc hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 32

Việc tổ chức áp dụng giao kết hợpđồng lao động theo Pháp lệnh này trong các xí nghiệp, cơ quan thuộc thành phầnkinh tế quốc doanh được tiến hành theo quy định của Hội đồng bộ trưởng, với sựthoả thuận và phối hợp của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.

Đối với viên chức trong khu hànhchính, sự nghiệp, áp dụng theo quy chế riêng.

Điều 33

Những quy định trước đây trái vớiPháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 34

Hội đồng bộ trưởng quy định chitiết thi hành Pháp lệnh này.