PHÁP LỆNH

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN

Để bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân, tăng cường phápchế, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của tậpthể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;

Căn cứ vào Điều 73 và Điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam;

Pháp lệnh này quy định quyền khiếu nại, tốcáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

1- Công dân có quyền khiếu nạivới cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định hoặc việc làm trái pháp luậtthuộc phạm vi quản lý hành chính của cơ quan Nhà nước hoặc nhân viên Nhà nước,xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Quyền khiếu nại của công dân đốivới quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, dân sự, trọng tài kinh tếdo pháp luật tố tụng hình sự, dân sự, trọng tài kinh tế quy định.

2- Công dân có quyền tố cáo vớicơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước,tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, gọi chung là cơquan, tổ chức hoặc cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức đó gây thiệt hại hoặc đe doạgây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp củacông dân.

Điều 2

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền,theo quy định của pháp luật có trách nhiệm giải quyết kịp thời, khách quankhiếu nại, tố cáo của công dân; xử lý nghiêm minh người vi phạm, áp dụng cácbiện pháp cần thiết ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra, bảo đảm cho quyết địnhgiải quyết được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luậtvề quyết định của mình.

Khi cần thiết, Hội đồng Nhà nước,Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương cửđoàn kiểm tra để xem xét tình hình khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếunại, tố cáo của công dân.

Điều 3

Khiếu nại, tố cáo và việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo phải tuân theo pháp luật.

Không một cơ quan, tổ chức hoặccá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào việc khiếu nại, tố cáo và việcgiải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 4

Quyết định giải quyết khiếu nại,tố cáo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải được các cơ quan, tổ chức và mọicông dân tôn trọng; cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan phải nghiêm chỉnh chấphành.

Người bị thiệt hại được khôi phụcquyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường. Cơ quan, tổ chức, cánhân gây thiệt hại phải xử lý và phải bồi thường cho người bị thiệt hại theoquy định của pháp luật.

Điều 5

Các cơ quan, tổ chức có tráchnhiệm phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếunại, tố cáo của công dân.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức hữuquan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan Nhànước có thẩm quyền.

Khiếu nại, tố cáo của công dân docơ quan báo chí chuyển đến phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyếtvà thông báo kết quả giải quyết theo quy định của Luật báo chí.

Cơ quan báo chí, nếu đăng hoặcphát sóng khiếu nại, tố cáo, thì phải bảo đảm tính trung thực và phải chịutrách nhiệm về việc đăng hoặc phát sóng đó.

Điều 6

Khiếu nại, tố cáo của công dân dođại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển đến phải được cơ quan cóthẩm quyền giải quyết và thông báo kết quả giải quyết cho đại biểu Quốc hội,đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 7

Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở,trả thù người khiếu nại, tố cáo, bao che người bị khiếu nại, tố cáo; kích động,cưỡng ép khiếu nại, tố cáo sai sự thật; lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo đểxuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền vàlợi ích hợp pháp của công dân.

CHƯƠNGII

KHIẾUNẠI VÀ VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

MỤC 1

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜIKHIẾU NẠI VÀ NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI

Điều 8

1- Người khiếu nại có quyền:

a) Gửi đơn, trực tiếp trình bàyhoặc thông qua người đại diện hợp pháp của mình để khiếu nại với cơ quan Nhànước có thẩm quyền;

b) Được nhận quyết định giảiquyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

c) Được khôi phục quyền, lợi íchhợp pháp đã bị xâm phạm và được bồi thường thiệt hại.

2- Người khiếu nại có nghĩa vụtrình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu và chịu trách nhiệmvề nội dung trình bày và thông tin, tài liệu đó.

Điều 9

1- Người bị khiếu nại có quyền:

a) Đưa ra bằng chứng về tính hợppháp của quyết định hoặc việc làm bị khiếu nại;

b) Được nhận quyết định giảiquyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

c) Kiến nghị với cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền xem xét lại quyết định của cơ quan đã giải quyết.

2- Người bị khiếu nại có nghĩavụ:

a) Xem xét lại quyết định hoặcviệc làm bị khiếu nại của mình và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản;

b) Giải trình với cơ quan Nhànước có thẩm quyền khi được yêu cầu;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyếtđịnh giải quyết khiếu nại của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

MỤC 2

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 10

1- Khiếu nại đối với nhân viên mànội dung liên quan đến trách nhiệm quản lý của cơ quan nào, thì thủ trưởng cơquan đó có trách nhiệm giải quyết.

2- Khiếu nại đối với quyết địnhhoặc việc làm của thủ trưởng cơ quan nào, thì thủ trưởng cơ quan đó có tráchnhiệm giải quyết.

Điều 11

Chánh thanh tra huyện, quận, thịxã, thành phố trực thuộc tỉnh có trách nhiệm giải quyết khiếu nại mà Chủ tịchUỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộcUỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã giải quyết, nhưngđương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới hoặc việc giải quyết códấu hiệu vi phạm pháp luật.

Điều 12

Chánh thanh tra Sở có trách nhiệmgiải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp củagiám đốc Sở đã giải quyết, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tìnhtiết mới hoặc việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Điều 13

Chánh thanh tra tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương và cấp tương đương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại màChủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, giám đốc Sởđã giải quyết lần đầu, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiếtmới hoặc việc giải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật; khi cần thiết, khángnghị các quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh thanh tra Sở, Chánh thanhtra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 14

Chánh thanh tra Bộ, Uỷ ban Nhànước, cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng có trách nhiệm giải quyết khiếu nại màthủ trưởng cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng đã giải quyết lầnđầu, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có tình tiết mới hoặc việcgiải quyết có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

Điều 15

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, giám đốc Sở, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ banNhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng xem xét, ra quyết định vềkhiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh thanh tra cùng cấpkhi có kháng nghị của tổ chức thanh tra cấp trên trực tiếp hoặc phát hiện cótình tiết mới hoặc phát hiện việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Quyết định nàylà quyết định cuối cùng.

Điều 16

Bộtrưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng,theo chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành giải quyết khiếu nại đối với quyếtđịnh của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hộiđồng bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngvà cấp tương đương mà nội dung thuộc quyền quản lý Nhà nước của Bộ hoặc ngànhmình.

Điều 17

1- Tổng thanh tra Nhà nước xemxét và ra quyết định về khiếu nại đối với quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệmUỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng nói tại Điều 16của Pháp lệnh này. Quyết định của Tổng thanh tra Nhà nước là quyết định cuốicùng.

2- Khi cần thiết, Tổng thanh traNhà nước kháng nghị quyết định giải quyết khiếu nại của Chánh thanh tra tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương, Chánh thanh tra Bộ, Uỷ banNhà nước, cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng.

MỤC 3

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 18

Người khiếu nại gửi đơn hoặc trựctiếp trình bày với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, khiếu nại phải nêu rõ lý dovà yêu cầu. Cơ quan này có trách nhiệm nhận đơn, tiếp đương sự; khi cần thiếtthì mời các bên đương sự đến để giải quyết.

Điều 19

Thời hiệu khiếu nại là sáu tháng,kể từ ngày có quyết định hành chính hoặc việc làm trái pháp luật, trừ trườnghợp pháp luật có quy định khác.

Điều 20

Không giải quyết khiếu nại trongnhững trường hợp sau đây:

1- Thời hiệu khiếu nại đã hết màkhông có lý do chính đáng;

2- Người khiếu nại mắc bệnh tâmthần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiểnhành vi của mình mà không có người đại diện hợp pháp;

3- Việc khiếu nại đã có quyếtđịnh cuối cùng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 21

Cơ quan nhận được khiếu nại thuộcthẩm quyền giải quyết của mình, thì trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhậnđược phải báo cho người khiếu nại biết; đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyềngiải quyết thì phải trả lại đương sự và hướng dẫn họ đến cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền.

Điều 22

Thời hạn giải quyết khiếu nại lầnđầu không quá ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; các lần tiếp theomỗi lần không qua sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị hoặc đơn khiếunại; trong trường hợp phải tiến hành thanh tra, thì thời hạn theo quy định củapháp luật về thanh tra.

Điều 23

Cơ quan đã giải quyết khiếu nạiphải gửi cho người khiếu nại quyết định giải quyết. Quá thời hạn mà khiếu nạikhông được giải quyết hoặc có căn cứ cho rằng việc giải quyết không đúng phápluật, thì trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giảiquyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnquy định tại Mục 2 Chương II của Pháp lệnh này với những tài liệu sau đây:

1- Đơn khiếu nại;

2- Quyết định của cơ quan đã giảiquyết, nếu có.

Điều 24

Việc giải quyết khiếu nại phảiđược lập thành hồ sơ gồm:

1- Đơn khiếu nại hoặc biên bảnghi lời khiếu nại;

2- Quyết định bị khiếu nại;

3- Biên bản, kết luận thẩm tra,xác minh, giám định, nếu có;

4- Quyết định giải quyết khiếunại.

Điều 25.

Quyết định giải quyết khiếu nạiphải ghi rõ nội dung sự việc, bằng chứng về tính hợp pháp hoặc bất hợp pháp củaquyết định hoặc hành vi bị khiếu nại, căn cứ pháp luật, đối tượng và thời hạnthi hành hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan giải quyết vấn đềthuộc thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó.

Quyết định này phải gửi cho ngườikhiếu nại, người bị khiếu nại, cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan, tổ chứcthanh tra và thủ trưởng cấp trên trực tiếp.

Điều 26

Quyết định giải quyết khiếu nạiđã có hiệu lực mà không được thi hành, thì thủ trưởng cơ quan đã ra quyết địnhđược áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc yêu cầu các cơ quan chức năngxử lý theo quy định của pháp luật để bảo đảm thi hành quyết định đó hoặc yêucầu Viện kiểm sát nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNGIII

TỐCÁO VÀ VIỆC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

MỤC 1

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜITỐ CÁO VÀ NGƯỜI BỊ TỐ CÁO

Điều 27

1- Người tố cáo có quyền:

a) Gửi đơn hoặc trực tiếp trìnhbày với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Đơn tố cáo ghi rõ họ tên, địa chỉ củangười tố cáo và nội dung tố cáo;

b) Yêu cầu giữ bí mật họ tên, địachỉ, bút tích của mình;

c) Yêu cầu được thông báo kết quảgiải quyết tố cáo.

2- Người tố cáo có nghĩa vụ trìnhbày trung thực sự việc và chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo và bằng chứng màmình đưa ra.

Điều 28

1- Người bị tố cáo có quyền:

a) Đưa ra bằng chứng để bác bỏnội dung tố cáo;

b) Được khôi phục quyền, lợi íchhợp pháp đã bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng gây ra; yêu cầu cơ quan Nhànước có thẩm quyền xử lý người cố tình tố cáo sai sự thật.

2- Người bị tố cáo có nghĩa vụ:

a) Có mặt theo yêu cầu của cơquan Nhà nước có thẩm quyền;

b) Chấp hành nghiêm chỉnh quyếtđịnh giải quyết tố cáo của cơ quan có thẩm quyền.

MỤC 2

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 29

Tố cáo nhân viên mà nội dung liênquan đến trách nhiệm quản lý của cơ quan nào, thì thủ trưởng của cơ quan đó cótrách nhiệm giải quyết.

Tố cáo thủ trưởng mà nội dungliên quan đến trách nhiệm quản lý của cơ quan nào, thì thủ trưởng cấp trên trựctiếp của cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.

Điều 30

Tố cáo mà nội dung liên quan đếnchức năng quản lý Nhà nước của cơ quan nào, thì cơ quan đó có trách nhiệm giảiquyết.

Tố cáo hành vi vi phạm hành chínhthì do cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính giải quyết.

Tố cáo về hành vi phạm tội thì docơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân giải quyết.

Điều 31

Các tổ chức thanh tra Nhà nướcgiải quyết tố cáo mà thủ trưởng cơ quan cấp dưới trực tiếp của thủ trưởng cùngcấp đã giải quyết, nhưng phát hiện có tình tiết mới hoặc việc giải quyết có dấuhiệu vi phạm pháp luật.

Điều 32

Tổng thanh tra Nhà nước giảiquyết tố cáo đối với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quanthuộc Hội đồng bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương và cấp tương đương; các tố cáo mà những người nói tại Điều này đãgiải quyết, nhưng phát hiện có tình tiết mới hoặc việc giải quyết có dấu hiệuvi phạm pháp luật.

Điều 33

Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng xemxét, quyết định việc giải quyết của Tổng thanh tra Nhà nước về tố cáo đối vớiBộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộtrưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấptương đương khi phát hiện có tình tiết mới hoặc việc giải quyết có dấu hiệu viphạm pháp luật.

Điều 34

Viện kiểm sát nhân dân, Toà ánnhân dân các cấp có trách nhiệm giải quyết tố cáo về những việc thuộc thẩmquyền của mình theo quy định của pháp luật.

MỤC 3

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Điều 35

Người tố cáo gửi đơn hoặc trựctiếp trình bày với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan này có trách nhiệmnhận đơn và tiếp đương sự. Nếu nội dung tố cáo không thuộc thẩm quyền giảiquyết của mình, thì cơ quan đã tiếp nhận phải kịp thời chuyển đến cơ quan có thẩmquyền giải quyết; trong trường hợp cấp thiết, phải báo ngay để cơ quan chứcnăng có biện pháp kịp thời ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật.

Cơ quan tiếp nhận đơn, giải quyếttố cáo phải bảo đảm bí mật cho người tố cáo. Nghiêm cấm việc tiết lộ người tốcáo hoặc chuyển đơn tố cáo, bản sao đơn tố cáo, bản ghi lời tố cáo cho cơ quan,tổ chức hoặc cá nhân bị tố cáo.

Điều 36

1- Cơ quan tiếp nhận tố cáo thuộcthẩm quyền giải quyết của mình phải thụ lý trong thời hạn mười ngày, kể từ ngàytiếp nhận.

2- Thời hạn giải quyết tố cáokhông quá sáu mươi ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo, trừ trường hợp pháp luậtcó quy định khác; đối với vụ, việc phức tạp, thì cấp trên trực tiếp có thể giahạn, nhưng không quá sáu mươi ngày. Trong trường hợp phải tiến hành thanh tra,thì thời hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 37

Nếu có căn cứ cho rằng việc giảiquyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn mà cơ quan Nhà nước có thẩmquyền không giải quyết, thì người tố cáo có quyền tố cáo với cơ quan cấp trên trựctiếp.

CHƯƠNGIV

QUẢNLÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 38

Hội đồng bộ trưởng thống nhấtquản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi cả nước.

Tổng thanh tra Nhà nước thực hiệnquyền thanh tra Nhà nước đối với các cấp, các ngành trong việc thực hiện phápluật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 39

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhànước, thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng bộ trưởng quản lý, hướng dẫn, đôn đốc,kiểm tra các cơ quan thuộc quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo củacông dân.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấpquản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi địa phương mình;hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc quyền trong việc giải quyếtkhiếu nại, tố cáo.

Chánh thanh tra các cấp, cácngành quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.

Điều 40

Hội đồng bộ trưởng, Uỷ ban nhândân định kỳ báo cáo tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân với Hộiđồng Nhà nước và Hội đồng nhân dân cùng cấp, đồng thời thông báo với Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc cùng cấp.

Viện kiểm sát nhân dân các cấpkiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan trong việc giải quyết khiếunại, tố cáo của công dân.

Điều 41

Mặt trận Tố quốc và các tổ chứcthành viên của Mặt trận giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tuyêntruyền giáo dục nhân dân thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 42

Ban thanh tra nhân dân giám sátviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thủtrưởng cơ quan, đơn vị mình; phối hợp với cơ quan hữu quan trong việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo.

CHƯƠNGV

KHENTHƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 43

Cơ quan, tổ chức, cá nhân cóthành tích trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được khen thưởng theo quyđịnh chung của Nhà nước.

Người tố cáo có công trong việcngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tập thể, công dân thì được khen thưởng.

Điều 44

Người nào lợi dụng chức vụ, quyềnhạn vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác mà cản trở, trả thù người khiếu nại, tốcáo; bao che cho người bị khiếu nại, tố cáo, không chấp hành quyết định giảiquyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; người nào kíchđộng, cưỡng ép khiếu nại, tố cáo sai sự thật, lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáođể xuyên tạc, vu khống, làm mất trật tự, trị an gây thiệt hại cho cơ quan, tổchức hoặc công dân hoặc vi phạm các quy định khác của Pháp lệnh này thì tuỳtheo mức độ và tính chất vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặcbị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

CHƯƠNGVI

ĐIỀUKHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 45

Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnhquy định việc xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân ngày 27tháng 11 năm 1981.

Những quy định trước đây tráiPháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 46

PHáp lệnh này có hiệu lực thihành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1991.

Điều 47

Hội đồng bộ trưởng quy định chitiết thi hành Pháp lệnh này.