UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2001

PHÁP LỆNH

Thuế thu nhập đối với ngườicó thu nhập cao

 
Để góp phần thực hiện công bằng xã hội, động viên một phần thu nhậpcủa cá nhân có thu nhập cao cho ngân sách nhà nước;

Căncứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căncứ vào Nghị quyết của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 8 về Chương trình xây dựngluật, pháp lệnh năm 2001;

Pháplệnh này quy định thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao,

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1

Côngdân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài và cá nhânkhác định cư tại Việt Nam có thu nhập; người nước ngoài làm việc tại Việt Namcó thu nhập đều phải nộp thuế thu nhập theo quy định tại Pháp lệnh này.

Điều2

Cáckhoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập bao gồm:

1-Thu nhập thường xuyên dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, các khoản phụcấp, tiền thưởng; các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham giahoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp, trừ các khoản thu nhập quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh này;

2-Thu nhập không thường xuyên dưới các hình thức:

a)Quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về;

b)Chuyển giao công nghệ, bản quyền sử dụng sáng chế, nhãn hiệu, bí quyết kỹthuật, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế công nghiệp và dịch vụ khác, trừ trườnghợp biếu, tặng;

c)Trúng thưởng xổ số.

Điều3

1-Tạm thời chưa thu thuế đối với các khoản thu nhập về lãi tiền gửi ngân hàng,lãi tiền gửi tiết kiệm, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu.

2-Các khoản thu nhập không chịu thuế thu nhập bao gồm:

a)Phụ cấp làm đêm; phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp khu vực; phụ cấp thâm niênđối với lực lượng vũ trang; phụ cấp đặc biệt đối với một số đảo xa và vùng biêngiới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn; phụ cấp thu hút; tiền công tácphí; tiền ăn định lượng, phụ cấp đặc thù của một số ngành nghề theo chế độ Nhànước quy định; các khoản phụ cấp của cán bộ, công chức nhà nước và các khoảnphụ cấp khác từ ngân sách nhà nước;

b)Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế phát minh, các giải thưởng quốc gia,quốc tế, tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởnghoặc chế độ đãi ngộ khác từ ngân sách nhà nước;

c)Tiền trợ cấp xã hội, bồi thường bảo hiểm, trợ cấp thôi việc, trợ cấp điều độngvề cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật;

d)Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc diện chịu thuế thu nhập doanhnghiệp;

đ)Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của người nước ngoài được coi là không cư trútại Việt Nam dưới 30 ngày;

e)Tiền nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều4

Trongtrường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khácvới Pháp lệnh này về việc nộp thuế thu nhập thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

Điều5

Cánhân thuộc diện nộp thuế thu nhập có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định củaPháp lệnh này.

Điều6

Nghiêmcấm mọi hành vi trốn thuế, dây dưa tiền thuế và các hành vi khác vi phạm nhữngquy định của Pháp lệnh này.

Điều7

Cáccơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọicông dân có trách nhiệm giám sát và giúp đỡ cơ quan thuế, cán bộ thuế trongviệc thi hành nhiệm vụ thu thuế thu nhập.

 

CHƯƠNG II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

Điều8

Căncứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.

Điều9

Thunhập thường xuyên chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh này làtổng số tiền thu được của từng cá nhân bình quân tháng trong năm trên 3.000.000đồng đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; trên8.000.000 đồng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân ViệtNam lao động, công tác ở nước ngoài. Riêng người nước ngoài được coi là không cưtrú tại Việt Nam, thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng số thu nhập do làmviệc tại Việt Nam.

Ngườinước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trởlên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam; được coi là không cư trú nếu ởtại Việt Nam dưới 183 ngày.

Điều10

Biểuthuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập thường xuyên được quy định như sau:

1-Đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam:

Đơnvị: 1.000 đồng

Bậc

Thu nhập bình quân tháng/người

Thuế suất (%)

1

đến 3.000

0

2

Trên 3.000 đến 6.000

10

3

Trên 6.000 đến 9.000

20

4

Trên 9.000 đến 12.000

30

5

Trên 12.000 đến 15.000

40

6

Trên 15.000

50

 

Đốivới các cá nhân, sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế này,nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15.000.000 đồng/tháng thì nộp bổ sung30% số vượt trên 15.000.000 đồng.

2-Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động,công tác ở nước ngoài:

Đơnvị: 1.000 đồng

Bậc

Thu nhập bình quân tháng/người

Thuế suất (%)

1

đến 8.000

0

2

Trên 8.000 đến 20.000

10

3

Trên 20.000 đến 50.000

20

4

Trên 50.000 đến 80.000

30

5

Trên 80.000 đến 120.000

40

6

Trên 120.000

50

3-Đối với người nước ngoài được coi là không cư trú tại Việt Nam, áp dụng thuếsuất 25% tổng số thu nhập.

Điều11

Thunhập không thường xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân trong từnglần trên 2.000.000 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Pháp lệnh này.

Điều12

1-Biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập không thường xuyên, trừ trườnghợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, được quy định như sau:

Đơnvị 1.000 đồng

Bậc

Thu nhập mỗi lần phát sinh

Thuế suất (%)

1

đến 2.000

0

2

Trên 2.000 đến 4.000

5

3

Trên 4.000 đến 10.000

10

4

Trên 10.000 đến 20.000

15

5

Trên 20.000 đến 30.000

20

6

Trên 30.000

30

 

2-Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000 đồng/lần được tính theo thuếsuất 5% tổng số thu nhập.

3-Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12.500.000 đồng/lần được tính theo thuếsuất 10% tổng số thu nhập.

4-Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về trên2.000.000 đồng/lần được tính theo thuế suất 5% tổng số thu nhập.

Điều13

Thunhập bằng hiện vật hoặc bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra tiền Việt Nam để làmcăn cứ tính thuế.

Hiệnvật được tính theo giá thị trường lúc phát sinh thu nhập bằng hiện vật.

Ngoạitệ được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm có thu nhập bằngngoại tệ.

 

CHƯƠNG III
KÊ KHAI, NỘP THUẾ

Điều14

Thuếthu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính bình quân tháng trong năm. Kêkhai và tạm nộp hằng tháng. Cuối năm hoặc hết thời hạn hợp đồng phải tổng hợpmọi khoản thu nhập chịu thuế, thực hiện thanh quyết toán với cơ quan thuế chậmnhất không quá ngày 28 tháng 2 năm sau hoặc sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợpđồng.

Ngườinước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập trước khi rời khỏi Việt Nam phảixuất trình biên lai nộp thuế thu nhập.

Điều15

Thuếthu nhập đối với khoản thu nhập không thường xuyên nộp theo từng lần phát sinhthu nhập.

Điều16

Ngườinộp thuế thu nhập phải thực hiện kê khai, nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn theochế độ do Bộ Tài chính quy định.

Điều17

BộTài chính tổ chức việc thu thuế thu nhập. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cótrách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp thuế trước khi chi trả thu nhập.

Tổchức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập được hưởng từ0,5% đến 1% số tiền thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tàichính.

Điều18

Tổchức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm:

1-Kê khai đầy đủ với cơ quan thuế số người trong đơn vị thuộc đối tượng nộp thuế,các khoản thu nhập thường xuyên và không thường xuyên phải chịu thuế;

2-Giữ sổ sách, chứng từ kế toán có liên quan đến thu nhập tính thuế của những ngườicó thu nhập do đơn vị chi trả và xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu;

3-Nhận tờ khai của người nộp thuế và nộp cho cơ quan thuế;

4-Khấu trừ, thông báo số thuế thu nhập phải nộp của từng người và nộp vào ngânsách nhà nước theo quy định.

Điều19

Cơquan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1-Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kê khai tính thuế, nộp thuế thu nhập;

2-Lập sổ thuế, thu thuế thu nhập và cấp biên lai thu thuế;

3-Lập biên bản và xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị truy cứu tráchnhiệm hình sự đối với các vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thunhập cao;

4-Xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế thu nhập.

 

CHƯƠNG IV
GIẢM THUẾ, MIỄN THUẾ

Điều20

1-Trong trường hợp bị thiên tai, địch họa, tai nạn ảnh hưởng đến đời sống của ngườinộp thuế, thì người nộp thuế được xét giảm thuế hoặc miễn thuế thu nhập.

2-Người nộp thuế được xem xét miễn giảm thuế thu nhập trong một số trường hợp đặcbiệt do Chính phủ quy định.

Chínhphủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế thu nhập.

 

CHƯƠNG V
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều21

Việcxử lý các vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đượcquy định như sau:

1-Cá nhân, tổ chức không làm đúng những quy định về thủ tục kê khai, lập sổ sách,chứng từ kế toán về thuế thu nhập, không khấu trừ số thuế thu nhập theo đúngquy định, thì bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

2-Cá nhân, tổ chức có hành vi khai man, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ sốthuế thu nhập theo quy định của Pháp lệnh này còn bị phạt tiền từ một đến balần số thuế gian lận; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạmhành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thìbị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

3-Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy định phảinộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiềnphạt, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,1% số tiền nộp chậm;

4-Cá nhân, tổ chức không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lývề thuế thì bị xử lý như sau:

a)Trích tiền của tổ chức, cá nhân có tại kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế,nộp phạt. Kho bạc, tổ chức tín dụng có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiềngửi của tổ chức, cá nhân tại kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế, nộp phạtvào ngân sách nhà nước trước khi thu hồi nợ;

b)Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm tiền thuế, tiền phạt cònthiếu.

Điều22

Thẩmquyền xử lý vi phạm quy định tại Điều 21 của Pháp lệnh này được quy định nhưsau:

1-Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được quyền xử lý đối với cácvi phạm của đối tượng nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 củaPháp lệnh này;

2-Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụngcác biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 21 của Pháp lệnh này và chuyển hồsơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật đối với trườnghợp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 21 của Pháp lệnh này.

Điều23

Cánhân cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành hoặc cản trở việcđiều tra, xử lý các vi phạm Pháp lệnh này, thì tùy theo tính chất, mức độ viphạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy địnhcủa pháp luật.

Điều24

1-Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn chiếm dụng, tham ô tiềnthuế thu nhập, thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số thuế đã chiếm dụng,tham ô và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hànhchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2-Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn bao che cho người viphạm, cố ý làm trái hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thi hành Pháp lệnh nàythì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chínhhoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3-Cán bộ thuế, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc cố tình xử lý sai, gây thiệthại cho người nộp thuế hoặc người bị xử lý, thì phải bồi thường cho người bịthiệt hại.

Điều25

Chínhphủ quy định chế độ khen thưởng đối với:

1-Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

2-Người có công phát hiện các vụ vi phạm Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người cóthu nhập cao.

 

CHƯƠNG VI
KHIẾU NẠI, THỜI HIỆU

Điều26

Tổchức, cá nhân có quyền khiếu nại việc thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối vớingười có thu nhập cao không đúng đối với tổ chức, cá nhân mình.

Đơnkhiếu nại phải được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý hoặc quyết định xửlý trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo khấu trừ, thông báothuế, lệnh thu hoặc quyết định xử lý.

Trongkhi đợi giải quyết, người khiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thuế,tiền phạt đã được thông báo.

Cơquan nhận đơn khiếu nại phải xem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từngày nhận đơn; đối với những vụ phức tạp, có thể kéo dài thời hạn nhưng khôngquá 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết vàthông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn.

Điều27

Trongtrường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định của cơ quan nhận đơnhoặc cơ quan nhận đơn để quá thời hạn quy định tại Điều 26 của Pháp lệnh này màchưa giải quyết, thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trêntrực tiếp của cơ quan nhận đơn.

Điều28

Cơquan thuế phải thoái trả tiền thuế hay tiền phạt thu không đúng và trả tiền bồithường nếu có, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử lý của cấptrên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều29

Trongtrường hợp phát hiện và kết luận có sự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn vềthuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trảtiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện cósự khai man trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp cá nhân không đăng ký,kê khai, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt, kể từ khi có thunhập chịu thuế.

 

CHƯƠNG VII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều30

Chínhphủ chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác thuế thu nhập trong cả nước.

Trongtrường hợp giá cả thị trường biến động từ 20% trở lên thì Chính phủ trình Ủy banThường vụ Quốc hội điều chỉnh các mức bằng tiền trong biểu thuế thuế thu nhậpcho phù hợp.

Điều31

Bộtrưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra công tác thuếthu nhập trong cả nước; giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về thuế thu nhậpthuộc thẩm quyền của mình.

 Điều32

Chủtịch y ban nhân dân các cấp chỉ đạo việc thực hiện và kiểmtra việc thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao trongđịa phương mình.

 

CHƯƠNG VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều33

Pháplệnh này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2001.

Pháplệnh này thay thế Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 19tháng 5 năm 1994, đã được sửa đổi theo Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháplệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 06 tháng 2 năm 1997 vàPháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thunhập cao ngày 30 tháng 6 năm 1999.

Nhữngquy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều34

Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.

TM. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Chủ tịch

(Đã ký)

Nông Đức Mạnh