1. Quy định về quyền thừa kế của các con ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và chồng có 1 con chung (1 tuổi), sau đó tôi phát hiện Anh ta có một con riêng (2 tuổi). Bây giờ tôi bị gia đình chồng và chồng đuổi ra khỏi nhà, Tôi đi và mang theo con nhỏ. Luật sư cho tôi hỏi tôi có quyền về ngôi nhà mà vợ chồng chúng tôi đã ở hay không ? Đứa con riêng có được thừa kế không ? Cảm ơn Luật sư!

Pháp luật thừa kế quy định như thế nào về quyền thừa kế của các con (con chung, con riêng, con ngoài giá thú) ?

Luật sư tư vấn quy định về quyền thừa kế đối với con ngoài giá thú - Ảnh minh họa

Trả lời:

Câu hỏi của bạn chưa thể hiện rõ được căn nhà mà vợ chồng bạn đã ở là của bố mẹ chồng hay của vợ chồng bạn.

Trường hợp 1: Căn nhà thuộc sở hữu của bố mẹ chồng

Căn cứ khoản 1, điều 61, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Bạn và chồng bạn đều không có quyền về ngôi nhà này. Trong trường hợp này, bạn được chia một phần trong căn nhà đó căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng bạn trong việc tạo lập, phát triển, duy trì tài sản đó.

Trường hợp 2: Căn nhà là tài sản chung của vợ chồng bạn trong thời kì hôn nhân.

Căn cứ Điều 33, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Căn nhà là tài sản chung của vợ chồng, theo nguyên tắc là chia đôi mỗi người một phần, không phải chia cho các con.

Sau này, nếu có sự kiện thừa kế xảy ra thì quyền thừa kế của hai người con sẽ được thực hiện như sau:

- Trường hợp có di chúc: người có tên trong di chúc sẽ được hưởng thừa kế theo nội dung di chúc ( di chúc phải đảm bảo các điều kiện có hiệu của di chúc). Tuy nhiên, cần lưu ý các trường hợp được thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

Như vậy, nếu trường hợp trong di chúc không có tên của con chưa thành niên thì người con chưa thành niên đó vẫn hòan toàn có thể được hưởng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật. Do đó, nếu giả sử chồng bạn có di chúc để lại tài sản cho bạn và con chung của vợ chồng bạn mà không để lại tài sản cho con riêng của chồng bạn, thì nếu con riêng của chồng bạn thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 644 như trên thì con riêng của chồng bạn vẫn có quyền yêu cầu chia thừa kế và sẽ được hưởng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật. Hoặc ngược lại, nếu chồng bạn có di chúc để lại cho một mình người con riêng mà không để lại tài sản nào cho mẹ con bạn thì bạn cũng hòan tòan có quyền yêu cầu được chia di sản thừa kế cho mình và con mình theo quy định trên.

- Trường hợp chia thừa kế theo pháp luật: Trường hợp này thì bạn ( là vợ), con chung của bạn và chồng, con riêng của chồng bạn đều có quyền ngang nhau trong việc hưởng di sản thừa kế của chồng bạn để lại. Cụ thể, Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thừa kế theo pháp luật như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Con ngoài giá thú kiện cha để được thừa kế ?

Thưa Luật sư! Tôi là con ngoài giá thú với ba tôi. Mẹ tôi nuôi tôi từ nhỏ trong khai sinh của tôi chỉ có tên mẹ tôi, còn phần tên cha bỏ trống. Ông ấy không cấp dưỡng gì cho tôi cả và cũng không thừa nhận tôi có huyết thống với ông ấy. Bây giờ tôi đã trên 18 tuổi rồi, ông ấy và bà lớn có 2 đứa con trai. Vậy bây giờ tôi có thể kiện để sau này tôi được hưởng một phần tài sản thừa kế thuộc về tôi không? Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ: Điều 107 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về vấn đề cấp dưỡng như sau:

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

"Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này".

Như vậy, theo quy định trên, bạn là con đã thành niên, nếu bạn muốn cha bạn cấp dưỡng thì bạn phải thuộc trường hợp là người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của pháp luật. Đồng thời để yêu cầu cấp dưỡng thì bạn và cha bạn phải được pháp luật thừa nhận quan hệ cha con, do đó bạn phải yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ cha, con của bạn và cha bạn sau đó yêu cầu cha bạn cấp dưỡng nếu đáp ứng điều kiện theo quy định như trên.

Vấn đề thừa kế: Tại thời điểm hiện tại, cha bạn vẫn còn sống nên quan hệ thừa kế chưa phát sinh, bạn cũng không thể khởi kiện yêu cầu chia thừa kế từ cha bạn vì thời điểm mở thừa kế chưa xảy ra. Tại Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời điểm mở thừa kế như sau:

"Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. "

Do đó vấn đề chia thừa kế chỉ đặt ra khi cha của bạn chết để lại di sản thừa kế. Bạn có thể tham khảo bài viết ở trên để rõ hơn quy định của pháp luật về thừa kế.

Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú theo quy định của pháp luật hiện nay ?

3. Con ngoài giá thú có được hưởng thừa kế ?

Chào luật sư. Em có 1 người bạn nữ (A), có quan hệ tình cảm với người con trai (B) và A mang thai và sinh ra 1 đứa pé (C), nhưng sau đó B và gia đình của B bỏ mặc A và không muốn nhận C. Xin hỏi luật sư là nếu sau này B phân chia tài sản cho con cháu, thì C quay về có quyền được đòi phần của mình không?

Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Trả lời:

Căn cứ Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015

Con đẻ là đối tượng thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật.

Trong trường hợp này, mối quan hệ của A và B chỉ là quan hệ tình cảm, về mặt pháp luật, mặc dù hai người đã có con chung nhưng không được công nhận là quan hệ vợ, chồng vì không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Pháp luật chỉ công nhận quan hệ huyết thống giữa A và C ( quan hệ mẹ, con). Còn đối với B (cha) và C (con), pháp luật hiện chưa thừa nhận quan hệ huyết thống giữa hai người, để pháp luật công nhận mối quan hệ cha, con giữa B và C thì cần thực hiện thủ tục nhận cha, con. Tuy nhiên như bạn trình bày, B và gia đình của B rũ bỏ trách nhiệm và không muốn nhận C, do đó việc thực hiện thủ tục nhận cha, con tự nguyện sẽ không thực hiện được.

Tuy nhiên, về mặt sinh học, C vẫn là con ruột của B nên hòan tòan có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ giữa con và cha theo quy định của pháp luật. Do đó, sau này, nếu có sự kiện thừa kế phát sinh, người để lại di sản thừa kế là B( người cha) thì C ( con ruột của người để lại thừa kế) theo quy định của pháp luật là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết được quyền hưởng di sản thừa kế do cha mình để lại.

Các trường hợp hưởng di sản thừa kế theo di chúc, theo pháp luật đã được trình bày cụ thể tại nội dung trong bài viết bên trên.

4. Tư vấn về khai sinh cho con ngoài giá thú và thừa kế ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được luật sư giải đáp: Vợ chồng tôi đã kết hôn nhưng chưa đăng ký kết hôn. Tôi muốn hỏi khi sinh con tôi muốn làm khai sinh cho con tại UBND nơi bố cháu có hộ khẩu thì có được không? Tôi và chồng đều hộ khẩu hà nội. Và thủ tục như thế nào? Về thừa kế bố mẹ chồng tôi có để lại 1 căn nhà cho 4 anh em. Nay muốn chuyển cho chồng tôi và sổ đỏ vẫn tên bố mẹ tôi thì thủ tục như thế nào và chi phí bao nhiêu?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

Tư vấn về khai sinh cho con ngoài giá thú và thừa kế ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình về chia tài sản thừa kế, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Về vấn đề khai sinh:

Trường hợp của bạn, do chưa đăng ký kết hôn nên khi sinh con ra thì sẽ thuộc trường hợp con ngoài giá thú. Tuy nhiên, khi làm đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú thì cũng giống như đăng ký khai sinh cho con trong trong thời kỳ hôn nhân, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đứa con sinh ra thì cha hoặc mẹ ( hoặc ông, bà) phải đi đăng ký khai sinh cho con.

Thẩm quyền đăng ký khai sinh cho con theo Điều 13 Luật Hộ tịch 2013 như sau:

Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

Như vậy, trường hợp này bạn phải làm thủ tục khai sinh cho con tại UBND cấp xã nơi người mẹ có hộ khẩu.

Vì hai bạn chưa đăng ký kết hôn nhưng muốn đăng ký khai sinh cho con chung và có tên của cả cha và mẹ trên giấy khai sinh thì bạn phải thực hiện thủ tục nhận cha, con và đăng ký khai sinh cho con.

Điều 12 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định thủ tục kết hợp giữa giải quyết đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ con, theo đó hồ sơ cần có gồm:

Khi đăng ký khai sinh cho trẻ em mà có người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con thì cơ quan đăng ký hộ tịch kết hợp giải quyết thủ tục đăng ký khai sinh và thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con như sau:

1. Hồ sơ gồm:

a) Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật hộ tịch;

c) Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.

2. Các giấy tờ khác, trình tự giải quyết được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 16 và Điều 25 của Luật hộ tịch trong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã; theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 36 và Điều 44 của Luật hộ tịchtrong trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Nội dung đăng ký khai sinh xác định theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP. Giấy khai sinh và Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con được cấp đồng thời cho người yêu cầu.

2. Về vấn đề thừa kế

Căn cứ Điều 651 và Điều 620 Bộ luật dân sự năm 2015

Theo đó, 4 người con của bố mẹ chồng chị thuộc hàng thứa kế thứ nhất và có quyền được hưởng di sản thừa kế.

Tuy nhiên bố mẹ chồng bạn để lại căn nhà cho 4 người con nhưng tất cả muốn chuyển cho chồng của bạn, khi đó những người được thừa kế có thể thỏa thuận phân chia di sản thừa kế với nội dung để lại tòan bộ di sản thừa kế đó cho chồng của bạn. Hoặc những người đồng thừa kế khác có thể từ chối nhận di sản thừa kế, khi đó căn nhà đó sẽ được sang tên cho chồng của bạn. Và sự thỏa thuận đó phải được lập thành văn bản và công chứng.

Bạn có thể tham khảo mẫu tại đây

5. Nhận di sản thừa kế đối với con ngoài giá thú ?

Thưa luật sư mong luật sư tư vấn giúp em. Chị họ em đã ly dị chồng, sau khoảng thời gian ly dị 1 năm thì chị em có quen một anh tên giáp. Anh này đang có vợ và con. Sau thời 1 thời gian thì chị họ em và anh giáp đã có con ngoài giá thú với nhau, cháu bé mới sinh cách đây mấy ngày. Nhưng trước tết anh giáp có bị bắt vì tội buôn bán chất ma túy với số lượng lớn ( khả năng tử hình rất cao). Cho em hỏi thằng bé con ngoài giá thú của anh giáp có được hưởng tài sản thừa kế từ anh giáp không. Và cách làm thủ tục giấy tờ để đứa bé được công nhận là con anh giáp đúng pháp luật là như thế nào ? Mong được sự tư vấn của luật sư. Em xin cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ: Khoản 2, Điều 104, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 ; Điều 24, Luật Hộ tịch năm 2014

và Điều 651, Bộ luật dân sự năm 2015

Đối với trường hợp này, đứa con ruột của anh Giáp hoàn tòan có thể hưởng tài sản thừa kế từ anh Giáp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, để được hưởng di sản thừa kế từ cha để lại phải được pháp luật công nhận mối quan hệ cha, con này.

Người giám hộ, đại diện của cháu bé có thể yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ cha, con giữa hai người và yêu cầu được chia thừa kế theo quy định của pháp luật. Bạn có thể tham khảo nội dung các bài viết trên để hiểu rõ hơn về quyền thừa kế của cháu bé trong trường hợp này. Tuy nhiên, cần lưu ý, quan hệ thừa kế chỉ đặt ra khi người để lại di sản thừa kế chết.

Về thủ tục bao gồm: Đơn khởi kiện yêu cầu xác định cha-con; chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu giữa các bên; giấy tờ chứng minh giữa người yêu cầu và người bị yêu cầu có quan hệ cha-con; trong thời gian có thể thụ thai, chị họ bạn và anh Giáp chung sống với nhau như vợ chồng.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

6. Con ngoài giá thú được hưởng thừa kế theo pháp luật không ?

Thưa luật sư, tôi rất muốn biết là con ngoài giá thú thì có thể được chia thừa kế như con đẻ hay không ?

Cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Tại Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP có quy định như sau:

c.1. Người đang có vợ hoặc có chồng là:

- Người sống chung với người khác như vợ chồng từ trước ngày 03/01/1987 và đang chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn;

Theo thông tin bạn trình bày mẹ của bạn sinh năm 1934, mẹ bạn di cư vào Sài Gòn sống và lập gia đình với bố của bạn sinh năm 1940 nhưng không được ông bà nội chấp nhận nên bố mẹ bạn không có giấy Hôn Thú và có với nhau 5 người con. Căn cứ theo quy định tại thì mặc dù bố mẹ bạn không đăng ký kết hôn nhưng có chung sống với nhau như vợ chồng trước năm 1987 do vậy pháp luật vẫn thừa nhận quan hệ vợ chồng của bố mẹ bạn.

Tuy nhiên, năm 1968 bố của bạn đi luôn không trở lại để mẹ bạn 1 mình nuôi các con và mẹ bạn đã buôn bán vất vả dành dụm tiền để mua được 2 căn nhà nhỏ liền nhau, đến năm 2006 mẹ của bạn qua đời không để lại di chúc. Bạn có liên hệ với Cơ quan chính quyền Địa phương có thẩm quyền xác minh và được biết bố đã mất năm 1968. Căn cứ theo những thông tin bạn trình bày nếu hai căn nhà liền nhau mà mẹ bạn có được sau khi bố của bạn mất thì hai căn nhà này được xác định là tài sản của mẹ bạn.

Năm 2006 mẹ của bạn qua đời và không để lại di chúc thì sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Quy định về thừa kế theo pháp luật bạn có thể tham khảo tại các bài viết bên trên.

Căn cứ theo quy định trên thì do mẹ bạn qua đời mà không để lại di chúc do vậy hai căn nhà được xác định là di sản do mẹ của bạn để lại. Năm anh em bạn được xác định là hàng thừ kế thứ nhất của mẹ bạn. Do vậy căn nhà sẽ được chia đều cho năm anh em bạn, ông bà nội sẽ không được thừa kế phần di sản do mẹ để lại.

Sau đó năm anh em bạn cần tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế và đăng ký quyền sở hữu nhà ở. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bao gồm:

- Văn bản khai nhận di sản thừa kế và công chứng tại Văn phòng công chứng nơi có bất động sản

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

- Giấy chứng tử của mẹ bạn;

- Giấy tờ tùy thân của những người được thừa kế.

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã. Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Sau khi công chứng văn bản thừa kế, những người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn soạn thảo, xác lập di chúc và phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật