1. Phí thẩm định hồ sơ cấp sổ đỏ ở Hà Nội ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi hiện đang sống ở hà nội và muốn mua đất thổ cư ở một vài tỉnh, cho tôi hỏi mức phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hà nội, tỉnh bắc ninh và tỉnh hải dương là bao nhiêu?
Tôi cần được tư vấn, xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

1. Khái niệm phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì ?

Tại thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có quy định như sau:
Điều 5. Căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí
Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp.
1. Đối với các khoản phí...
i) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.
...

2. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thành phố Hà Nội

Căn cứ theo quy định tại: Nghị quyết 20/2016/NQ-HĐND
- Đối tượng không phải nộp: Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu (Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất).
- Mức thu phí:
Nội dung thu Mức thu phí

Nội dung thu

Mức thu phí

1. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất

1.000 đng/m2; tối đa 7.500.000 đồng/hồ sơ

2. Hồ sơ chuyn quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

0,15% giá trị chuyển nhượng, tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ

Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hp đng chuyn nhượng giữa hai bên, trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyn nhượng thấp hơn khung giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm thì giá trị chuyển nhượng phải được lấy theo khung giá đất do UBND Thành phố ban hành.

- Hồ sơ giao đất, cho thuê đất 1.000 đồng/m2 đất được giao, cho thuê; tối đa 7.5 triệu đồng/hồ sơ
- Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 0,15% giá trị chuyển nhượng, tối đa 05 triệu đồng/hồ sơ.

3. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ theo quy định tại: Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND
- Đối với hồ sơ xin giao đất để sử dụng vào mục đích công cộng, an ninh, quốc phòng, mức thu phí 300 đồng/m2 đất được giao, nhưng tối thiểu không dưới 300.000 đồng/hồ sơ, tối đa không quá 3.5 triệu đồng/hồ sơ.
- Đối với hồ sơ xin giao đất, thuê đất để sản xuất, kinh doanh, xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê, mức thu phí 500 đồng/m2 đất được giao, thuê nhưng tối thiểu không dưới 400.000 đồng/hồ sơ, tối đa không quá 3.5 triệu đồng/hồ sơ.
- Đối với hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất: 700 đồng/m2/hồ sơ; quyền sở hữu nhà ở: 700 đồng/m2 sàn/hồ sơ; các tài sản khác gắn liền với đất mức thu phí 700 đồng/m2 sàn xây dựng/hồ sơ, tối đa không quá 02 triệu đồng/hồ sơ (không bao gồm trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án, công trình sản xuất kinh doanh).
- Đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân xin giao đất mới để làm nhà ở hoặc được công nhận quyền sử dụng đất như giao đất có thu tiền: 300.000 đồng/hồ sơ.

4. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh Hải dương ?

Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Hải Dương
Căn cứ theo quy định tại: Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND và Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND (đồng/hồ sơ)

8

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

80%

VPĐKQSD đất thuộc Sở TN và MT nộp 20% vào NS tỉnh; VPĐKQSD đất huyện, TP, TX nộp 20% vào NS cấp huyện

VPĐKQSD đất thuộc Sở TN và MT; VPĐKQSD đất huyện, TP, TX.

8.1

Đất ở của hộ gia đình, cá nhân

a

Phường, xã thuộc TP Hải Dương; phường thuộc TX Chí Linh

đ/1 hồ sơ

150.000

b

Khu vực còn lại

-

70.000

8.2

Đất cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang

a

Phường, xã thuộc TP Hải Dương; phường thuộc TX Chí Linh

đ/1 hồ sơ

300.000

b

Khu vực còn lại

-

150.000

8.3

Đất sản xuất kinh doanh nông nghiệp

a

Phường, xã thuộc TP Hải Dương; phường thuộc TX Chí Linh

đ/1 hồ sơ

50.000

b

Khu vực còn lại

-

30.000

8.4

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

a

Phường, xã thuộc TP Hải Dương; phường thuộc TX Chí Linh

- Diện tích ≤ 0,5ha

đ/1 hồ sơ

1.200.000

- Diện tích trên 0,5ha đến 1ha

-

1.500.000

- Diện tích trên 1ha đến 5ha

-

2.000.000

- Diện tích trên 5ha

-

2.500.000

b

Khu vực còn lại

- Diện tích ≤ 0,5ha

đ/1 hồ sơ

1.000.000

- Diện tích trên 0,5ha đến 1ha

-

1.200.000

- Diện tích trên 1ha đến 5ha

-

1.500.000

- Diện tích trên 5ha

-

2.000.000

5. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Hưng Yên

Căn cứ: Nghị quyết 86/2016/NQ-HĐND

TT

Nội dung

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

I

Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

1

Hộ gia đình, cá nhân

a

Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất

- Các xã, thị trấn

400.000

- Phường

450.000

b

Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

- Các xã, thị trấn

500.000

- Phường

550.000

2

Tổ chức

a

Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất

1.000.000

b

Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.200.000

II

Thẩm định hồ sơ cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1

Hộ gia đình, cá nhân

a

Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

200.000

b

Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

250.000

2

Tổ chức

a

Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất

300.000

b

Thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

400.000

III

Thẩm định hồ sơ đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận

1

Hộ gia đình, cá nhân

a

Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất

250.000

b

Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

350.000

2

Tổ chức

a

Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất

800.000

b

Thẩm định hồ sơ biến động quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

1.000.000

6. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Hải Phòng

Căn cứ theo quy định tại: Nghị quyết 45/2018/NQ-HĐND

* Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, cụ thể:

- Cấp lần đầu: 170.000 đồng/hồ sơ.

- Cấp đổi: 85.000 đồng/hồ sơ.

* Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức và cơ sở tôn giáo, cụ thể:

- Cấp lần đầu: 3.06 triệu đồng/hồ sơ.

- Cấp đổi: 1.53 triệu đồng/hồ sơ.

7. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Nam Định

Căn cứ theo quy định tại: Nghị quyết 49/2017/NQ-HĐND

Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân như sau:

Trường hợp 1: Giao đất, cho thuê đất

* Tại Thành phố Nam Định

- Cho thuê đất sản xuất, kinh doanh: 500.000 đồng/hồ sơ.

- Giao đất làm nhà ở: 250.000 đồng/hồ sơ.

* Tại nông thôn và thị trấn

- Cho thuê đất sản xuất, kinh doanh: 400.000 đồng/hồ sơ.

- Giao đất làm nhà ở: 200.000 đồng/hồ sơ.

Trường hợp 2: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Tại Thành phố Nam Định: 175.000 đồng/hồ sơ.

- Tại nông thôn và thị trấn: 140.000 đồng/hồ sơ.

Trường hợp 3: Cấp lại Giấy chứng nhận

- Tại Thành phố Nam Định: 125.000 đồng/hồ sơ.

- Tại nông thôn và thị trấn: 100.000 đồng/hồ sơ.

8. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Ninh Bình

Căn cứ theo quy định tại: Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND

Nội dung

Mức thu (đồng/hồ sơ)

Đối với trường hợp lập hồ sơ cấp quyền sử dụng đất làm nhà ở (chỉ áp dụng đối với đối tượng có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định)

- Cấp mới

+ Khu vực thị trấn, thành phố

500.000

+ Khu vực nông thôn

100.000

- Đổi lại

+ Khu vực thị trấn, thành phố

250.000

+ Khu vực nông thôn

50.000

Đối với trường hợp đất để sản xuất kinh doanh (chỉ áp dụng đối với đối tượng có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định)

- Cấp mới

+ Khu vực thị trấn, thành phố

1.000.000

+ Khu vực nông thôn

500.000

- Đổi lại

+ Khu vực thị trấn, thành phố

500.000

+ Khu vực nông thôn

250.000

9. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Thái Bình:

Căn cứ theo quy định tại: Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND

TT

Nội dung

Mức nộp (đồng/hồ sơ)

Đối với trường hợp cấp quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân

1

Tại phường, thị trấn

400.000

2

Tại xã

280.000

11. Mức phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tỉnh Vĩnh Phúc

Căn cứ: Nghị quyết 56/2016/NQ-HĐND

Nội dung

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

1. Hộ gia đình, cá nhân

- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà ở

+ Khu vực đô thị

100.000

+ Tại khu vực nông thôn

50.000

- Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh

+ Tại khu vực đô thị

200.000

+ Khu vực nông thôn

100.000

2. Tổ chức

- Quy mô diện tích dưới 1000 m2

900.000

- Quy mô diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2

1.800.000

- Quy mô diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2

2.700.000

- Quy mô diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2

3.600.000

- Quy mô diện tích từ 10.000 m2 đến dưới 50.000 m2

4.500.000

- Quy mô diện tích từ 50.000 m2 đến dưới 100.000 m2

5.400.000

- Quy mô diện tích từ 100.000 m2 đến dưới 200.000 m2

6.300.000

- Quy mô diện tích lớn hơn 200.000 m2

6.750.000

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

2. Các giấy tờ cần thiết để được cấp lại sổ đỏ ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ chồng tôi vừa nhận tặng cho quyền sử dụng đất (QSDĐ) của cha mẹ tại hợp đồng tặng cho của Văn phòng công chứng với thửa đất có diện tích 1000 m2. Hồ sơ đã được Văn phòng đăng ký (VPĐK) quyền sử dụng đất tiếp nhận và xử lý.
Nhưng trong quá trình xuống đo đạc cán bộ VPĐK yêu cầu gia đình tôi bổ sung các loại giấy tờ có liên quan đến điều 100 của luật đất đai 2013. Gia đình của tôi chỉ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp năm 1995, sổ mục kê, sổ đăng ký ruộng đất, số dã ngoại theo Nghị định 64-CP năm 1993. Do đó không đủ căn cứ để cấp lại toàn bộ diện tích đất trên thành đất ở được (cấp theo hạn mức đất ở của tỉnh). Tôi có hỏi cán bộ địa chính xã có các loại giấy tờ đó không thì được trả lời là xã đã bị thất lạc các loại giấy tờ có liên quan đến chỉ thị 299.
Vậy mong quý luật sư tư vấn có hướng dẫn để gia đình tôi có thể được cấp lại toàn bộ diện tích đất ở nói trên ?
Tôi xin chân thành cảm ơn
Người gửi: N.T.H.

Tư vấn về các giấy tờ cần thiết để được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, cha mẹ bạn muốn thực hiện việc tặng cho quyền sử dụng đất cho vợ chồng bạn thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 188 Luật đất đai 2013 như sau:

Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Thứ hai, cha mẹ bạn có thể thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo các trường hợp được quy định tại tại Điều 100 và Điều 101 như sau:

Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, bạn có thể tham khảo các quy định trên để xem gia đình sẽ thuộc trường hợp được cấp Giấy chúng nhận nào.Và bạn lưu ý Điều 100 quy định chỉ cần có một trong số các loại giấy tờ tại Điều này là gia đình bạn đã đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2020

3. Tư vấn cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư, Tôi viết thư này kính nhờ Luật sư tư vấn cho trường hợp của tôi như sau: 1. Trong năm 2015 bố tôi mua 1 miếng đất dưới dạng trả góp với người thân bằng “HỢP ĐỒNG VIẾT TAY THEO DÕI ĐỊNH KỲ TRẢ GÓP” và sau khi trả xong đã nhận được Sổ đỏ.

Nhưng vì thiếu kinh nghiệm nên đã không làm “ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN NHƯỢNG ĐẤT” 2. Nay muốn sang tên Sổ đỏ để xây dựng thì phát hiện ra đã đánh mất Sổ đỏ cũ. Hiện tại bố tôi chỉ còn có:

1. HỢP ĐỒNG VIẾT TAY THEO DÕI ĐỊNH KỲ TRẢ GÓP;

2. Bản sao “GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT”

3. Bản sao “BIÊN BẢN BÀN GIAO ĐẤT”.

Rất mong Luật sư giúp đỡ và nếu được xin nhờ quý Công Ty thực hiện việc này. Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở Hà Nội mới nhất?

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013 tại Điều 77 có quy định về các thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

'' Điều 77. Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất

1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.''

Trong trường hợp cuả gia đình bạn theo những quy định nêu trên thì người chủ sở hữu đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị mất hoàn toàn có thể xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BNMT quy định về hồ sơ địa chính như sau:

'' Điều 10. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

2. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

3. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp gồm có:

a) Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

4. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai theo quy định như sau:

a) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện nội dung Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì nộp hồ sơ gồm:

- Đơn phản ánh việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Trường hợp cơ quan nhà nước phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định thì người được cấp Giấy chứng nhận nộp Giấy chứng nhận đã cấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.''

Để thực hiện sang tên sổ đỏ bạn cần phải thực hiện các bước sau:

Bước 1: Hai bên cần đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

Bước 2: Tiến hành kê khai nghĩa vụ tài chính tại UBND cấp quận/ huyện nơi có nhà, đất

Hai bên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ nộp tới Ủy ban nhân dân quận/ huyện nơi có nhà, đất, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

- Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

- Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

- Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

+ Thuế sang tên sổ đỏ:

- Thuế thu nhập cá nhân: 2 %

- Thuế trước bạ: 0,5 %

Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên tại Ủy ban nhân dân quận/ huyện nơi có nhà, đất

Hồ sơ kê khai gồm các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

- Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

- Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng

Lệ phí sang tên sổ đỏ gồm:

+ Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

+ Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

Nếu bạn muốn được tư vấn hay hỗ trợ trực tiếp thì có thể tới trụ sở của Công ty Luật Minh Khuê hoặc gọi tới tổng đài tư vấn trực tiếp 1900.6162. Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua tổng đài . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Có được phép xây dựng bể bơi trên đất ao không

4. Cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần giấy tờ gì ?

Thưa luật sư! Tôi có vấn đề sau xin được hỏi: Vấn đề nhà tôi là năm 1989 nhà tôi được địa phương cấp một miếng đất để ở. Năm 2000 do vấn đề tài chính nhà tôi đã bán đi 1/2 miếng đất bên cạnh cho người chủ thứ nhất. Năm 2002 nhà tôi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà và đất do UBND quận cấp( trong đó bao gồm cả miếng đất mình đã bán).
Miếng đất bên cạnh nhà tôi người chủ thứ 1 lại bán lại cho người chủ thứ 2( người chủ thứ hai yêu cầu nhà tôi tách sổ đỏ cho họ. Nhà tôi đồng ý tách trước sự làm chứng của UBND phường và tổ dân phố nhưng phải đúng pháp luật là nhà tôi chỉ bán cho người chủ thứ nhất vì sợ họ sau này có thể xảy ra tranh chấp với nhau hoà giải không đi đến thành công). Năm 2012 Uỷ ban thanh tra Quận ra quyết đinh thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp lần 1. Người chủ thứ hai bên cạnh nhà tôi đã tự đi lo thủ tục giấy tờ và đã được cấp sổ đỏ. Năm 2014 nhà tôi đã làm hồ sơ thủ tục gửi lên UBND phường để xin cấp lại giấy sử dụng đất lần thứ 2, UBND có cho người xuống đo đạc có 1 lần rùi nhà tôi đợi mãi không thấy gì nữa. Đến tận thời điểm tháng 6/2016 này tôi có lên UNBD phường hỏi về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sổ đỏ cho tôi sao lâu vậy. UBND phường xem lại hồ sơ tôi đã gửi trước đây UBND phường và phòng tài nguyên quận yêu cầu tôi bổ sung thêm giấy tờ cấp đất giãn dân từ năm 1989. Giấy tờ về quyền sử dụng đất nông nghiệp. Và 2 công văn của UB thanh tra quận cấp về thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đã cấp lần 1. Nhưng hiện tại đã quá lâu nhà tôi không còn giữ các giấy tờ đó. Giấy tờ cấp đất giãn dân từ năm 1989 bản gốc nhà tôi đã nộp lại khi tôi làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần 1 năm 2002. UBND phường yêu cầu tôi viết một tờ giấy cam đoan vi nội dung cam đoan các giấy tờ trên nhà tôi không giữ để họ lưu vào hồ sơ trình lên UBND quận. Tôi đã viết và gửi lại trên đó chờ phản hồi.
Phòng luật sư có thể tư vấn cho tôi trường hợp nhà tôi như vậy có găp khó khăn gì về việc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vơi miếng đất tôi đang ở không vậy?
1/2 miếng đất bên cạnh họ đã tự làm sổ đỏ và cũng đã bán lại miếng đất đó cho người chủ thứ 3. Tôi phải theo trình tự đợi chờ UBND phường trả lời hay tôi có thể gửi đơn trực tiếp lên phòng tài nguyên môi trường của UBND quận để làm hồ sơ được cấp cho nhanh có được không?
Tôi rất mong nhận được sự trả lời tư vấn của văn phòng luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì năm 2012 Uỷ ban thanh tra Quận ra quyết đinh thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp của gia đình bạn. Theo quy định tại khoản 2 Điều 106 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội thì Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

"Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;

b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai."

Về thẩm quyền cấp GIấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 105 Luật đất đai 2013 như sau:

"Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ."

Như vậy trong trường hợp này thì thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc về UBND cấp huyện. Mà ở đây cụ thể là phòng tài nguyên và môi trường của UBND Quận. Như vậy thì bạn có thể làm hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng tài nguyên môi trường Quận để thực hiện nhanh chóng thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền. Sẽ nhanh hơn việc chờ UBND phường làm hồ sơ rồi trình lên UBND quận và đợi kết quả giải quyết từ UBND quận.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như thế nào ?

5. Cấp sổ đỏ đối với đất được giao không đúng thẩm quyền?

Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi: Nhà tôi có mảnh đất sử dụng từ những năm 1995 ( đã có nhà trên đất), nay muốn đề nghị được cấp sổ đỏ nhưng khi làm thủ tục thì mới được biết đất đó trước đây được giao không đúng thẩm quyền ( mua bán với xã). Vậy liệu tôi có thể cấp được sổ đỏ không ? Cảm ơn!

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất được giao không đúng thẩm quyền?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật Đất đai 2013, các trường hợp người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

Điều 99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Ngoài ra, tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai quy định các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm:

- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.

Trường hợp nhà bạn sử dụng mảnh đất đó mà không thuộc các trường hợp tại điều 19 như trên thì bạn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cụ thể, như thông tin bạn cung cấp thì mảnh đất gia đình bạn đang sử dụng và đã xây dựng nhà đất được giao không đúng thẩm quyền thì việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp này sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Khoản 19 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, theo đó:

Khoản 3 Điều 23 Nghị định 43/2014/NĐ-CP

3. Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định này.

Khoản 19 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định cho tiết thi hành Luật đất đai bổ sung khoản 6 vào Điều 23 như sau:

6. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, đất đó không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch nhưng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận có nhà ở hoặc không có nhà ở thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Như vậy, từ những quy định ở trên và thông tin bạn cung cấp, đất bạn được giao không đúng thẩm quyền từ những năm 1995, tức trước năm 2004, và nếu đến thời điểm bạn đề nghị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mà đất không có tranh chấp , phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì được xem xét để được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời bạn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước. Do vậy, bạn cần đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận cho gia đình bạn về việc đất không có tranh chấp và bạn có thể thực hiện thủ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Muốn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ thì cần những thủ tục gì ?