BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI – BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TCT ĐƯỜNG SẮT VN -
CỤC KIỂM LÂM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1082/QCPH-ĐS-KL

Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2015

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM VÀ CỤC KIỂMLÂM TRONG KIỂM TRA VIỆC VẬN CHUYỂN LÂM SẢN TRÊN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA

Căn cứ Luật Bảo vệvà phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Luật Đườngsắt năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 175/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điềulệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty ĐSVN;

Căn cứ Nghị định 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tổ chức và hoạtđộng của Kiểm lâm;

Căn cứ Quyết địnhsố 5350/QĐ-BNN-TCCB ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Cục Kiểm lâm;

Căn cứ Thông tư số 83/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải Quyđịnh về việc vận tải hàng hóa trên đường sắt quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;

Tổng công ty Đườngsắt Việt Nam và Cục Kiểm lâm thống nhất ban hành Quy chế phối hợp kiểm traviệc vận chuyển lâm sản trên đường sắt quốc gia, như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.Phạm vi điều chỉnh

Quy chế nàyquy định trách nhiệm của các cơ quan Kiểm lâm, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam trongviệc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nướcvề bảo đảm trật tự an toàn giao thông (sau đây viết tắt là TTATGT) vàvận chuyển lâm sản trên đường sắt quốc gia.

Điều 2.Đối tượng áp dụng

Quy chế nàyáp dụng đối với các công chức, viên chức, người lao động thuộc lực lượngKiểm lâm, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và các Doanh nghiệp vận tải trênđường sắt quốc gia.

Điều 3. Nguyêntắc phối hợp

1. Công tácphối hợp kiểm tra lâm sản giữa các cơ quan Kiểm lâm và Đường sắt phải tuân thủ đúngquy định của pháp luật, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địaphương nơi có đường sắt đi qua; không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụcũng như hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Chủđộng, thống nhất, kịp thời trong công tác chỉ đạo phối hợp kiểm tra, điều tra,xác minh và xử lý vi phạm vận chuyển lâm sản trái pháp luật trên tuyến đườngsắt, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng ngành nhằm nâng caohiệu quả hoạt động của các lực lượng làm công tác bảo đảm TTATGT đường sắt vàquản lý lâm sản trong lưu thông.

3. Khi thi hànhcông vụ kiểm tra lâm sản, công chức, nhân viên hai ngành Kiểm lâm, Đường sắt phảimặc đồng phục, đeo phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu theo quy định của mỗi ngành.

4. Thựchiện chế độ bảo mật thông tin, hồ sơ, phương tiện, biện pháp nghiệp vụ theo quyđịnh của pháp luật.

ChươngII

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 4. Xây dựng chương trình công tác phối hợp

Chươngtrình công tác phối hợp hàng năm do Tổng công ty Đường sắt Việt Nam và Cục Kiểmlâm luân phiên chủ trì xây dựng, lấy ý kiến tham gia của đơn vị phối hợp. Trongthời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác,đơn vị phối hợp có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến bằng văn bản gửi đơnvị chủ trì để bổ sung, hoàn chỉnh; lãnh đạo hai đơn vị ký ban hành.

Điều 5. Phối hợp trao đổi thông tin

1. Việctrao đổi thông tin thực hiện duy trì thường xuyên thông qua các phòng, ban chứcnăng của Cục Kiểm lâm và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam. Thông tin đảm bảochính xác, kịp thời, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước có liên quan. Thông tintrao đổi được thực hiện bằng văn bản, trao đổi trực tiếp, qua phương tiện thôngtin liên lạc; trường hợp đột xuất, hai bên cử đại diện liên hệ và thông báotrước nội dung, thành phần và địa điểm làm việc.

2. Cục Kiểmlâm và Tổng công ty Đường sắt Việt Nam thông báo kịp thời cho nhau biết về các vănbản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế của mỗi ngành có liên quanđến việc vận chuyển lâm sản.

Điều 6.Qui định phối hợp kiểm tra lâm sản vận chuyển

1. Đối với lâmsản có ký hợp đồng vận chuyển bằng đường sắt:

Việc kiểmtra chỉ được thực hiện tại ga xếp hoặc ga dỡ hàng. Khi có thông tin trong khuvực nhà ga hoặc trên toa tàu cất giữ lâm sản có dấu hiệu vi phạm pháp luậtthì cơ quan Kiểm lâm, Trưởng ga, Trưởng tàu, Lái tàu phụ trách đoàntàu phối hợp tổ chức lực lượng kiểm tra và xử lý theo quy định của phápluật.

2. Đối với lâmsản không có hợp đồng vận chuyển bằng đường sắt:

Việc kiểmtra được thực hiện trên tất cả các tàu và các ga có quy định đỗ tàu.

Khi lựclượng Kiểm lâm có thông tin hoặc trinh sát phát hiện trên tàu có vận chuyển lâmsản trái pháp luật thì lực lượng Kiểm lâm phối hợp với Trưởng ga, Trưởngtàu, Lái tàu phụ trách đoàn tàu tổ chức kiểm tra tại ga có quy định đỗtàu hoặc ga tàu đỗ tiếp theo không ràng buộc ranh giới lãnh thổ hành chínhgiữa các địa phương huyện, tỉnh, thành phố.

3. Trườnghợp cần phải dừng tàu, cắt toa để kiểm tra lâm sản thì Cục trưởng Cục Kiểm lâmhoặc Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương có văn bản đề nghị Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắt Việt Nam ra lệnhdừng tàu, cắt toa. Khi nhận được Lệnh của Tổng giám đốc Tổng công ty Đường sắtViệt Nam thì Trưởng ga, Trưởng tàu, Lái tàu phụ trách đoàn tàu có tráchnhiệm dừng tàu, cắt toa để phối hợp kiểm tra lâm sản. Mọi trường hợp dừng tàu,cắt toa để kiểm tra phải được lập biên bản và xử lý theo quy định của phápluật; không làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn và hoạt động giao thôngvận tải.

Trường hợptạm giữ lâm sản vi phạm, người ra quyết định tạm giữ phải có trách nhiệm tổchức bảo quản lâm sản đó; không được làm ảnh hưởng đến trật tự, antoàn và hoạt động giao thông vận tải.

4. Nội dungkiểm tra lâm sản vận chuyển trên tuyến đường sắt:

Kiểm tra hồsơ lâm sản và thực tế lâm sản vận chuyển theo quy định tại Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNTngày 04/01/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định hồ sơ lâmsản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản (sau đây viết tắt là Thông tư 01),Thông tư số 42/2012/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01 (sau đây viết tắt làThông tư 42) và Thông tư số 83/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 củaBộ Giao thông vận tải Quy định về việc vận tải hàng hóa trên đườngsắt quốc gia (sau đây viết tắt là Thông tư 83).

Điều 7.Trách nhiệm của cơ quan Kiểm lâm

1. Cục Kiểmlâm có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương có đường sắt đi qua phối hợp với đơn vị Đường sắt tại địaphương tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Chi cụcKiểm lâm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có đường sắt đi qua chỉ đạocác Hạt Kiểm lâm trực thuộc phối hợp với đơn vị Đường sắt tại địa phương cótuyến đường sắt đi qua xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy chế.

Khi nhậnđược tin báo của các đơn vị ngành Đường sắt về các hành vi vận chuyển, mua,bán, cất giữ lâm sản trái phép trong phạm vi quản lý của nhà ga hoặc trêncác toa tàu, cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm triển khai lực lượng phối hợp kiểmtra, xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật. Thông báo kết quả xử lý vàthanh toán chi phí vụ việc cho đơn vị Đường sắt theo quy định của nhà nước.

Điều 8.Trách nhiệm của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

1. Khi cólệnh dừng tàu, cắt toa để kiểm tra của Tổng giám đốc Tổng công ty Đườngsắt Việt Nam thì Tổng công ty đường sắt Việt Nam có trách nhiệm chỉ đạo các đơnvị Đường sắt phối hợp với lực lượng Kiểm lâm và lực lượng chức năng có liênquan tiến hành kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật; đồng thời báo cáokết quả kiểm tra về cơ quan quản lý cấp trên và Tổng giám đốc Tổng công tyĐường sắt Việt Nam.

2. Chỉ đạo cácđơn vị đường sắt phối hợp với cơ quan Kiểm lâm nơi có đường sắt đi qua xây dựngkế hoạch triển khai Quy chế này.

3. Các đơnvị Đường sắt có thông tin lâm sản có dấu hiệu vi phạm pháp luật tại khu vực nhàga hoặc phát hiện lâm sản trái phép trên tàu có trách nhiệm thông báo ngay chocơ quan Kiểm lâm địa phương để phối hợp kiểm tra, xử lý theo quy định của phápluật.

Điều 9.Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt

1. Ký hợpđồng vận chuyển lâm sản với người thuê vận tải khi có đủ hồ sơ lâm sản hợppháp (bản gốc hoặc bản phô tô có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền) theo quyđịnh tại các Thông tư 01, Thông tư 42 và Thông tư 83.

2. Không nhậnhợp đồng vận chuyển lâm sản khi không có đầy đủ hồ sơ lâm sản theo quy định củaNhà nước (kể cả trường hợp nộp bản phô tô hồ sơ nguồn gốc lâm sản) hoặc hồ sơlâm sản không phù hợp với lâm sản thực tế (do người thuê vận tải kê khai, cungcấp).

3.Có trách nhiệm bảo quản đầy đủ hồ sơ lâm sản, các giấy tờ (do ngườithuê vận tải giao cho doanh nghiệp) và hóa đơn gửi hàng hóa kèm theo toa xehàng.

4. Khi pháthiện hoặc có thông tin lâm sản trái phép trên tàu thì Trưởng tàu, Lái tàu phụ tráchđoàn tàu phải thông báo ngay cho Trưởng ga để phối hợp với cơ quan Kiểm lâmtại địa phương kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Chế độ báo cáo, giao ban

1. Tổngcông ty Đường sắt Việt Nam và Cục Kiểm lâm thực hiện luân phiên và đồng chủtrì tổ chức hội nghị giao ban.

a) Hội nghịgiao ban được thực hiện vào tháng 12 của năm. Căn cứ nhiệm vụ, tình hình cầnthiết có thể tổ chức họp đột xuất do đơn vị chủ trì chuẩn bị.

b) Nộidung và địa điểm giao ban, sơ kết, tổng kết do đơn vị chủ trì chuẩn bị, đơnvị còn lại phối hợp.

c) Tuần đầutháng 12 hàng năm, Chi cục Kiểm lâm nơi có đường sắt đi qua báo cáo về Cục Kiểmlâm; các đơn vị Đường sắt báo cáo về Tổng công ty Đường sắt Việt Nam về kết quảphối hợp thực hiện Quy chế này.

2. GiaoPhòng Điều tra, xử lý vi phạm về lâm nghiệp (Cục Kiểm lâm) và Ban Bảo vệ Anninh - Quốc phòng (Tổng công ty Đường sắt Việt Nam) là đầu mối thường trực thựchiện Quy chế này

ChươngIII

HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 11.Hiệu lực thi hành

Quy chế nàycó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Qui định liên ngành số 196/QĐLN ngày10/8/1996 về phối hợp kiểm tra, kiểm soát việc vận chuyển lâm sản trên tuyến đườngsắt.

Trong quá trìnhthực hiện Quy chế, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan Kiểm lâm và Đườngsắt tại địa phương kịp thời báo cáo về Cục Kiểm lâm và Tổng công ty Đường sắtViệt Nam để được hướng dẫn giải quyết./.

PHÓ CỤC TRƯỞNG
PHỤ TRÁCH CỤC




Đỗ Trọng Kim

KT. TỔNG GIÁM ĐÔC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Đoàn Duy Hoạch

Nơi nhận:
- Bộ Giao thông vận tải, Bộ (để báo cáo);
- Bộ Nông nghiệp&PTNT (để báo cáo)
- Văn phòng BGTVT;
- Văn phòng Bộ NN&PTNT;
- Tổng Cục Lâm nghiệp;
- Tổng công ty ĐSVN;
- Cục Kiểm lâm;
- Chi cục KL các tỉnh có đường sắt đi qua;
- Các Cty TNHH MTV VTĐS;
- Các Chi nhánh KTĐS;
- Lưu: VT, TCT ĐSVN, Cục KL.