BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ -BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2176A/QCPH-TCT-TCTK

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015

QUY CHẾ PHỐI HỢP

QUY ĐỊNH VIỆC PHỐI HỢP CÔNG TÁC VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN GIỮA TỔNG CỤC THUẾVÀ TỔNG CỤC THỐNG KÊ

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổsung một số Điều của Luật Quảnlý thuế;

Căn cứ Luật Thống kê số 04/2003/QH11 ngày 26/6/2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tàichính;

Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; và Quyết định số 65/2013/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủtướng Chính phủ sửa đổi bổ sung Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ;

Căn cứ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp;

Căn cứ nhu cầu hợp tác giữa Tổngcục Thuế và Tổng cục Thống kê trong việc phối hợp công tác và trao đổi thôngtin;

Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính) và Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch vàĐầu tư) thống nhất Quy chế Phối hợp công tác và Trao đổi thông tin với các nộidung sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này quy định việc phối hợpcông tác và trao đổi thông tin giữa Tổng cục Thuế và Tổng cục Thống kê, (gọichung là hai cơ quan), bao gồm:

1. Trao đổi dữ liệu quản lý thuế vàdữ liệu thống kê của người nộp thuế và cơ sở kinh doanh liên quan đến yêu cầuquản lý Nhà nước của mỗi bên.

2. Công tác phối hợp rà soát hiệntrạng hoạt động của các cơ sở kinh doanh trên thực địa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này ápdụng đối với Tổng cục Thuế, Tổng cục Thống kê và các đơn vị thuộc hai cơ quan ởtỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quận, huyện, thị xã, thành phố thuộctỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp công tác và trao đổi thôngtin

1. Việc phối hợp công tác và trao đổithông tin giữa hai cơ quan phải dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và yêu cầuquản lý của Tổng cục Thuế và Tổng cục Thống kê trong từng thi kỳ và phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Nội dung thông tin trao đổi phảirõ ràng, cụ thể và thuộc phạm vi quản lý của hai cơ quan. Việc trao đổi thôngtin phải bảo đảm kịp thời và đầy đủ theo yêu cầu đã được thống nhất. Việc sửdụng thông tin trao đổi phải đúng theo quy định tại Quy chế này.

3. Dữ liệu được cung cấp chỉ được sửdụng làm nguồn dữ liệu đầu vào cho hệ thống xử lý thông tin của mỗi cơ quan.

4. Bảo đảm thông tin được bảo mật theoquy định của các văn bản pháp luật liên quan.

5. Các hoạt động phối hợp phải đượchai cơ quan Tổng cục Thuế và Tổng cục Thống kê chỉ đạo thực hiện thống nhấttrong toàn ngành.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. TRAO ĐỔI, CUNG CẤP THÔNGTIN

Điều 4. Nội dung và tần suất trao đổi thông tingiữa hai cơ quan

1. Thông tin do cơ quan Thuế cung cấpbao gồm:

a) Thông tin định danh của toàn bộngười nộp thuế cơ quan Thuế quản lý.

b) Thông tin về tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉtiêu trên Tờ khai thuế Giá trị gia tăng.

c) Thông tin về kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của người nộp thuế thông qua các chỉ tiêu Tờ khai thuế Thu nhậpdoanh nghiệp và Báo cáo tài chính doanh nghiệp.

2. Thông tin do cơ quan Thống kê cungcấp bao gồm:

a) Các báo cáo kết quả các cuộc điềutra thống kê liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.

b) Các báo cáo phân tích chuyên đềliên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.

c) Các Danh mục chuẩn cấp quốc gia(như Danh mục hành chính, Danh mục ngành kinh tế quốc dân, Danh mục sản phẩm,Danh mục nghề nghiệp,....).

d) Các thông tin thống kê kinh tế vĩmô; thông tin thống kê khác liên quan đến người nộp thuế và cơ sở kinh doanh.

3. Nội dung thông tin chi tiết traođổi, cung cấp của mỗi bên theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quychế này.

4. Danh mục thông tin trao đổi đượccập nhật để đáp ứng yêu cầu và điều kiện của từng thời kỳ sau khi đã được haicơ quan xem xét thống nhất.

5. Thời điểm trao đổi thông tin:

5.1. Thông tintừ Cơ quan Thuế:

- Đối với thông tin định danh củangười nộp thuế: Ngày cuối cùng hàng tháng.

- Đối với thông tin tờ khai thuế Giátrị gia tăng, tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp và Báo cáo tài chính: Ngàycuối của tháng sau tháng hạn nộp tờ khai (sau khi số liệu đã được hạch toán vàosổ thuế và cơ quan thuế đã khóa sổ thuế tháng). Bao gồm thông tin mới phát sinhvà các thông tin sửa đổi, bổ sung.

5.2. Thông tintừ Cơ quan Thống kê:

- Đối với các kết quả điều tra, phântích liên quan đến người nộp thuế: Sau khi có kết quả chính thức.

- Đối với các thông tin thống kê vĩmô, thông tin thống kê khác liên quan đến người nộp thuế: Theo yêu cầu cụ thể.

Điều 5. Phương thức trao đổi thông tin:

1. Trao đổi thông tin trực tiếp quacác hình thức:

- Văn bản, tài liệu chứa đựng các nộidung liên quan;

- Dữ liệu điện tử được định dạng theocác mẫu biểu trao đổi qua hệ thống thư điện tử hoặc các thiết bị chứa thông tinđiện tử;

- Thông qua các buổi làm việc, hộinghị, hội thảo giữa hai cơ quan.

2. Trao đổi thông tin qua hệ thốngkết nối tự động:

Tổng cục Thuế và Tổng cục Thống kêxây dựng hệ thống kết ni trao đi thông tin giữa hai cơ quan. Sau khi có hệ thống kết nối trao đổi thôngtin, thông tin trao đổi qua Hệ thống một cách tự động theo định kỳ đã quy định.

Điều 6. Xử lý sự cố hệ thống CNTT kết nối: khi hệ thống CNTT kết nốigiữa hai cơ quan xảy ra sự cố, hai cơ quan cùng xem xét, bàn bạc biện pháp xửlý. Trường hợp chưa thể khắc phục kịp thời sự cố, dữ liệu được chuyển thủ côngđể bảo đảm tính liên lục của công việc, đồng thời sẽ chuyển lại khi sự cố củaHệ thống đã được khắc phục.

Điều 7. Thông báo thay đổi: khi có những thay đổi về cấutrúc dữ liệu hoặc nghiệp vụ công tác liên quan đến thay đổi dữ liệu, hai cơquan cần thông báo cho nhau một cách kịp thời bằng văn bản hoặc thông qua hệthống CNTT kết nối giữa hai cơ quan.

Mục 2. PHỐI HỢP CÔNG TÁC

Điều 8. Phối hợp trọng hoạt động rà soát thực địa:

Hàng năm, hai cơ quan thống nhất vềphạm vi, nội dung, phương pháp rà soát thực tế về biến động của các đối tượngquản lý có trong cơ sở dữ liệu trao đổi để phục vụ việc cập nhật cơ sở dữ liệuvà đưa ra biện pháp quản lý sát với thực tế.

Điều 9. Phối hợp trong các hoạt động khác:

Hai bên thực hiện việc giải thích,hướng dẫn về nghiệp vụ liên quan khi có yêu cầu của mỗi bên. Phối hợp tổ chứccác hội thảo, nghiên cứu khoa học, công bố thông tin thống kê phục vụ công tácquản lý Nhà nước theo chức năng nhiệm vụ và phục vụ việc nâng cao hiệu quả quảnlý Nhà nước trong lĩnh vực được giao.

Chương III

TỔ CHỨC THỰCHIỆN

Điều 10. Phân công trách nhiệm

1. Đầu mối liên hệ của Tổng cục Thuếlà Vụ Kê khai và Kế toán thuế, của Tổng cục Thống kê là Vụ Phương pháp chế độThống kê và Công nghệ thông tin.

2. Hai đơn vị đầu mối có trách nhiệmphổ biến, hướng dẫn, tổ chức và đôn đốc việc thực hiện Quy chế tại cơ quan mình.

3. Các đơn vị có liên quan thuộc Tổngcục Thuế và Tổng cục Thống kê có trách nhiệm phối hợp với đơn vị được giao đầumối để thực hiện Quy chế.

4. Trong quá trình thực hiện, nếuphát sinh những vấn đề cần điều chỉnh, hai đơn vị đầu mối sẽ tổ chức việc thảoluận, thống nhất và lập văn bản trình lãnh đạo hai cơ quan xem xét, giải quyết.

5. Định kỳ hàng năm, theo hình thứcluân phiên, hai cơ quan tổ chức đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Quy chế.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày ký.

2. Thủ trưởng các đơn vị liên quanthuộc Tổng cục Thuế và Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm thi hành Quy chếnày./.

TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC THỐNG KÊ




Nguyễn Bích Lâm

TỔNG CỤC TRƯỞNG
TỔNG CỤC THUẾ




Bùi Văn Nam

Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để b/cáo);
- Bộ trưởng Bộ KHĐT (để b/cáo);
- Lãnh đạo Tổng cục Thuế và Tổng cục Thống kê;
- Các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế và Tổng cục Thống kê;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
- Cục Thống kê các tỉnh, thành phố;
- Website: Bộ TC, Tổng cục Thuế;
- Lưu
: VT, TCT, TCTK