NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 930 QC/NHCS-TCCB

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2004

QUY CHẾ

THI TUYỂN CÁN BỘNGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

Bản quy chế này được áp dụngcho các kỳ thi tuyển dụng cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 2.

1. Việc thi tuyển dụng cán bộphải đảm bảo căn cứ vào nhu cầu cán bộ, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ củangạch viên chức bố trí làm việc tại cơ quan.

2. Việc thi tuyển dụng cán bộphải đảm bảo nguyên tắc: nghiêm túc, đúng quy chế, khách quan, công khai, dânchủ, công bằng và đảm bảo chất lượng.

3. Người tham gia dự thi phảicó hồ sơ dự thi bao gồm:

- Bản sao giấy khai sinh.

- Đơn xin dự thi tuyển (viếttay).

- Sơ yếu lý lịch có xác nhậncủa cấp có thẩm quyền.

- Phiếu chứng nhận sức khoẻ củacơ quan y tế cấp tỉnh, thành phố cấp (kèm theo bảng xác nhận không bị các bệnhvề máu, HIV, viêm gan B).

- Bản sao (có Công chứng) cácvăn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu trình độ của công việc xinthi.

Chương II

HỘI ĐỒNG THI TUYỂN VÀ CÁC BAN COI THI, CHẤMTHI

Mục I. Hội đồng thi tuyển

Điều 3.

1. Hội đồng thi tuyển cán bộviên chức Ngân hàng Chính sách xã hội được thành lập theo Quyết định của Tổnggiám đốc (Giám đốc).

2. Hội đồng thi tuyển đượcthành lập và hoạt động trong một thời gian nhất định (theo định kỳ thi tuyển)và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

3. Hội đồng thi tuyển được phépsử dụng con dấu của cơ quan do Tổng giám đốc (Giám đốc) quy định trong thờigian hoạt động của Hội đồng thi tuyển.

Điều 4. Thành phần của Hộiđồng thi tuyển gồm có:

1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyểnlà Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi làPhó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách chuyên môn nghiệp vụ.

3. Các uỷ viên Hội đồng thi làmột số lãnh đạo các Phòng chuyên môn nghiệp vụ Ngân hàng Chính sách xã hội.

4. Thư ký Hội đồng là Trưởngphòng Tổ chức cán bộ và đào tạo (Trưởng phòng Hành chính – Tổ chức).

Điều 5. Hội đồng thi tuyểncán bộ viên chức Ngân hàng Chính sách xã hội có nhiệm vụ:

1. Hướng dẫn thể lệ, quy chếthi, nội dung thi và các tài liệu tham khảo (nếu có) trước khi thi cho ngườitham gia dự thi (sau đây gọi tắt là thí sinh).

2. Tiếp nhận hồ sơ, xét duyệtdanh sách thí sinh tham gia dự thi.

3. Tổ chức việc ra đề thi, chọnđề thi đảm bảo bí mật đúng nội dung hướng dẫn thi tuyển và yêu cầu của tiêuchuẩn chuyên môn nghiệp vụ của vị trí cán bộ viên chức Ngân hàng Chính sách xãhội cần tuyển.

4. Thành lập Ban coi thi, Banchấm thi và tổ chức chỉ đạo hoạt động của Ban coi thi, Ban chấm thi đảm bảonghiêm túc, đúng quy chế, khách quan, công khai, công bằng và dân chủ.

5. Quy định đáp án và thangđiểm chấm thi.

6. Lập danh sách kết quả thi,công khai kết quả thi tuyển và thông báo điểm cho từng thí sinh dự thi.

7. Tổ chức phúc tra kết quả thinếu thí sinh có yêu cầu xin phúc tra.

8. Báo cáo kết quả thi tuyểndụng cán bộ với Thường trực Hội đồng quản trị.

Điều 6.

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của cácthành viên Hội đồng thi tuyển:

1.1. Chủ tịch Hội đồng thi:

- Chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện các nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển quy định tại Điều 5 quy chế này, chỉđạo kỳ thi đảm bảo đúng quy chế.

- Quyết định thành lập Ban coithi, Ban chấm thi và chỉ định các thành viên của các Ban này.

- Phân công trách nhiệm chotừng thành viên của Hội đồng thi.

- Tổ chức việc ra đề thi, lựachọn đề thi theo đúng quy định, đảm bảo đề thi tuyệt đối bí mật.

1.2. Phó chủ tịch Hội đồng thituyển dụng: giúp Chủ tịch Hội đồng thi điều hành công việc hoạt động của Hộiđồng do Chủ tịch Hội đồng phân công.

1.3. Các uỷ viên của Hội đồngthi tuyển dụng do Chủ tịch Hội đồng thi phân công trách nhiệm cụ thể để đảm bảocác hoạt động của Hội đồng thi thực hiện nghiêm túc.

1.4. Thư ký Hội đồng thi giúpChủ tịch Hội đồng thi:

- Tổ chức việc tiếp nhận hồ sơcủa thí sinh theo đúng quy định về điều kiện dự thi trình Hội đồng thi để xétduyệt danh sách thí sinh.

- Chuẩn bị các văn bản cầnthiết của Hội đồng thi và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi.

- Tập hợp các đề thi, đáp án đểtrình Chủ tịch Hội đồng thi xem xét quyết định về thi chính thức và dự bị.

- Tổ chức việc thu nhận bàithi, biên bản vi phạm kỷ luật đối với thí sinh, đánh mã phách, rọc phách đểgiao cho Ban chấm thi.

- Ráp lại phách thi và lập danhsách kết quả thi, chuyển cho Hội đồng thi tuyển.

Mục II. Ban coi thi, Banchấm thi

Điều 7.

1. Ban coi thi có trách nhiệmgiúp Chủ tịch Hội đồng thi về việc tổ chức và giám sát kiểm tra việc thi tuyểncủa thí sinh đảm bảo đúng nội quy quy định.

2. Ban coi thi có nhiệm vụ,quyền hạn:

a) Tổ chức, sắp xếp, phân cônggiám thị tại các phòng thi, giám thị biên bảo vệ ở ngoài phòng thi theo đúngnội quy đảm bảo nghiêm túc, an toàn.

b) Kiểm tra các điều kiện đểđảm bảo tốt kỳ thi: tổ chức kiểm tra, đối chiếu ảnh, chứng minh nhân dân.

c) Tổ chức thực hiện những quyđịnh về nguyên tắc, thủ tục coi thi như: hồ sơ thi, phòng thi, giấy thi, biênbản,…

d) Đảm bảo tuyệt đối chính xáctrong việc đọc đề thi; giữ gìn an toàn bài thi; bảo đảm thu, nộp bài thi đúngquy định.

đ) Giải quyết các trường hợpgiám thị hoặc thí sinh vi phạm quy chế, nội quy thi, lập biên và báo cáo kịpthời với Chủ tịch Hội đồng thi xem xét và giải quyết.

Điều 8. Nhiệm vụ của cácthành viên Ban coi thi.

1.Trưởng Ban coi thi:

a) Tổ chức chỉ đạo thực hiệntốt các nhiệm vụ của Ban coi thi quy định tại Điều 7 quy chế này.

b) Bố trí, sắp xếp giám thịphòng thi, giám thị biên.

c) Nhận và bảo quản đề thi theođúng quy chế.

d) Tạm đình chỉ giám thị hoặctạm đình chỉ việc thi của thí sinh nếu thấy có căn cứ vi phạm quy chế, nội quythi và báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng thi theo đúng nội quy.

đ) Tổ chức kiểm tra việc tậphợp bài thi của thí sinh để bàn giao cho thư ký Hội đồng thi theo đúng nội quy.

2. Giám thị trong phòng thi:

a) Kiểm tra chứng minh nhân dâncủa thí sinh khi vào phòng thi và hướng dẫn thí sinh ngồi đúng quy định theo sốbáo danh.

b) Phổ biến nội quy thi cho cácthí sinh.

c) Phát giấy thi và ký vào giấythi theo quy định.

d) Nhận đề thi, đọc (hoặc phátđề thi) và chép đề thi chính lên bảng.

đ) Thực hiện nhiệm vụ coi thitrong phòng thi theo đúng nội quy.

e) Thu nhận bài thi đầy đủ,theo danh sách dự thi, sau khi bàn giao và ký nhận vào biên bản (theo mẫu),giám thị phòng thi niêm phong bài thi và nộp cho Trưởng Ban coi thi.

3.Giám thị biên:

a) Giữ gìn trật tự và bảo đảman toàn bên ngoài phòng thi.

b) Phát hiện nhắc nhở, phêbình, lập biên bản những giám thị phòng thi hoặc thí sinh vi phạm quy chế, nộiquy ở ngoài phòng thi, báo cáo ngay với Trưởng Ban coi thi để giải quyết.

c) Không được vào trong phòngthi.

Điều 9.

1.Ban chấm thi có trách nhiệmgiúp Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức và thực hiện việc chấm thi theo đúng quy chế.

2. Ban chấm thi có nhiệm vụ:

a) Tổ chức trao đổi và thảoluận đáp án và thang điểm trước khi chấm thi. Nhận và phân chia bài của thísinh cho các thành viên trong Ban chấm thi.

b) Tổ chức bố trí, sắp xếpngười chấm thi lý thuyết, thi thực hành (gọi chung là giám khảo) đảm bảo nguyêntắc mỗi bài thi phải có 2 giám khảo.

c) Tập hợp kết quả chấm thi vàbàn giao cho thư ký Hội đồng thi.

d) Phát hiện các bài thi củathí sinh vi phạm quy chế, nội quy thi, lập biên bản những trường hợp đó và báocáo với Hội đồng thi xem xét giải quyết.

đ) Giữ gìn bí mật kết quả thikhi chưa được phép công bố.

e) Tổ chức phúc tra bài thi nếuHội đồng thi hoặc thí sinh có yêu cầu phúc tra.

Điều 10. Nhiệm vụ của cácthành viên Ban chấm thi:

1.Trưởng Ban chấm thi:

a) Tổ chức chỉ đạo thực hiệntốt các nhiệm vụ của Ban chấm thi quy định tại Điều 8 quy chế này.

b) Bố trí, sắp xếp, phân côngcác thành viên của Ban chấm thi.

c) Kiểm tra giám sát công việccủa Ban giám khảo.

d) Quyết định điểm thi của bàithi khi các giám khảo cho điểm chênh lệch.

đ) Tập hợp kết quả chấm thi vàbàn giao cho thư ký Hội đồng thi.

2. Giám khảo chấm thi có nhiệmvụ:

a) Chấm điểm các bài thi theođúng quy chế, đúng đáp án.

b) Khi chấm thi, nếu thấy pháthiện các dấu hiệu nghi vấn trong các bài thi thì trao đổi với đồng nghiệp vàbáo cáo với Trưởng ban chấm thi xem xét giải quyết.

c) Khi chấm thi phải làm việc ởnơi quy định, không được mang bài thi về nhà hoặc đi nơi khác chấm hoặc gây ảnhhưởng đến việc chấm thi của người khác.

d) Sau mỗi ngày chấm thi, 2giám khảo phải thống nhất điểm chấm thi. Nếu điểm của hai giám khảo chênh lệch1 điểm thì cộng lại chia trung bình; nếu chênh lệch trên 1 điểm thì trao đổi đểthống nhất. Nếu chưa thống nhất thì đề nghị Trưởng ban chấm thi xem xét giải quyết.

Chương III.

TỔ CHỨC THI

Điều 11.

1.Trước ngày thi một ngày, cácphòng thi được đánh số thứ tự, niêm yết danh sách thí sinh trước phòng thi.

2. Phải niêm yết các thông tincần thiết cho thí sinh biết như: sơ đồ phòng thi, nội quy thi, thời gian thi…

Điều 12.

1. Mỗi phòng thi có hai giámthị và 1 giám thị biên.

2. Giám thị không được coi thiở phòng thi có người thân thích của mình là thí sinh.

3. Giám thị biên có thể đượcgiao nhiệm vụ trong cả hai phòng thi liền kề.

Điều 13.

1. Giám thị phòng thi chỉ đượcmở bì đựng đề thi khi có hiệu lệnh. Trước khi mở đề thi, giám thị phòng thi chocác thí sinh chứng kiến đề thi được niêm phong.

2. Giám thị phòng thi đọc vàviết đề thi chính xác lên bảng hoặc phát đề thi cho các thí sinh.

3. Giám thị phòng thi khôngđược giải thích đề thi hoặc trao đổi riêng với bất kỳ thí sinh nào trong phòngthi.

Điều 14. Hết giờ thi, giámthị phòng thi có nhiệm vụ:

1. Yêu cầu thí sinh nộp bài thi.

2. Kiểm tra số lượng bài thi đãnộp theo danh sách phòng thi có đủ chữ ký của thí sinh khi nộp bài.

3. Làm thủ tục nộp bài thi củathí sinh, đề thi đã sử dụng, chưa sử dụng và các văn bản khác có liên quan cho Trưởngban coi thi.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15.

1. Trong quá trình tổ chức thituyển dụng cán bộ chuyên môn nghiệp vụ Ngân hàng Chính sách xã hội, người cóthẩm quyền thực hiện việc kiểm tra kỳ thi. Trường hợp Hội đồng thi tổ chứckhông đúng quy trình, không thực hiện đầy đủ các điều khoản trong bản quy chếnày sẽ bị huỷ bỏ kết quả thi.

2. Cá nhân nào vi phạm, tuỳtheo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứutrách nhiệm hình sự.

TỔNG GIÁM ĐỐC
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI




Hà Thị Hạnh