BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI - UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/QCPH-BGTVT-UBND

Nghệ An, ngày 25 tháng 03 năm 2013

QUY CHẾ PHỐI HỢP

GIỮABỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VỚI UBND TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG VIỆC ĐẢM BẢO TRẬT TỰ ANTOÀN GIAO THÔNG TẠI CÁC ĐIỂM GIAO CẮT GIỮA ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT.

Căn cứ Luật Giao thông đường bộsố 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

Căn cứ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tăng cường các giải pháp trọng tâmđảm bảo trật tự an toàn giao thông;

Bộ Giao thông vận tải và UBNDtỉnh Bình Định thống nhất ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo đảm trậttự an toàn giao thông tại các điểm giao cắt cùng mức giữa đường bộ và đường sắtnhư sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích phối hợp

1. Tăng cường mối quan hệ, phát huythế mạnh và khai thác tốt tiềm năng của mỗi bên, hỗ trợ lẫn nhau, tránh chồngchéo trong việc đảm bảo an toàn giao thông tại các điểm giao cắt giữa đường bộvà đường sắt.

2. Xác định rõ trách nhiệm của mỗibên nhằm đảm bảo giao thông được thông suốt, thuận lợi và an toàn tại các điểmgiao cắt giữa đường bộ và đường sắt.

3. Xây dựng kế hoạch và lộ trình đểxóa bỏ các điểm giao cắt cùng mức theo phân cấp quản lý.

Điều 2. Phạm vi phối hợp

Bộ Giao thông vận tải và UBND tỉnhBình Định phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác đảm bảo trật tự antoàn giao thông tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt, cụ thể nhưsau:

1. Bảo đảm trật tự an toàn giaothông tại các điểm giao cắt cùng mức giữa đường bộ và đường sắt, bao gồm: cácđường ngang có người gác, đường ngang không có người gác (phòng vệ bằng biểnbáo, cảnh báo tự động) và các lối đi dân sinh hiện có.

2. Bảo vệ công trình đường sắt vàđất trong phạm vi hành lang an toàn đường sắt.

3. Phối hợp rà soát, điều chỉnh quyhoạch các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt; xây dựng đường gom, hàngrào cách ly giữa đường sắt và đường bộ nhằm bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

Điều 3. Giải thích từ ngữ:

Trong quy chế này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Đường ngang không có phép (haycòn gọi là lối đi dân sinh) là điểm giao cắt cùng mức giữa đường bộ và đườngsắt được hình thành do người dân tự mở nhưng không được cơ quan có thẩm quyềnchấp nhận sự tồn tại.

2. Cảnh giới đường ngang là hoạtđộng tạo ra tín hiệu, thông báo cho người tham gia giao thông nhận biết tàu hỏasắp qua đường ngang hoặc lối đi dân sinh để người tham gia giao thông xử lý kịpthời nhằm đảm bảo an toàn giao thông.

3. Chốt gác là nơi tạo ra tín hiệuvừa mang tính hỗ trợ, vừa mang tính cưỡng chế với hình thức lập chắn tạm giúpngười tham gia giao thông nhận biết tàu hỏa sắp qua đường ngang hoặc lối đi dânsinh để có biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo an toàn giao thông.

Chương 2.

NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 4. Nguyên tắc chung

Đường bộ giao cắt cùng mức vớiđường sắt là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các vụ tai nạn giao thông đường sắthiện nay. Do đó, Bộ GTVT và UBND tỉnh Bình Định thống nhất ưu tiên mọi nguồnlực để giảm dần số điểm giao cắt cùng mức và hạn chế tối đa việc mở lối đi mớicắt qua đường sắt. Trong thời gian chờ xóa bỏ các điểm giao cắt cùng mức tạm thờigiải quyết như sau:

1. Phối hợp rà soát, thống kê cácđường ngang, lối đi dân sinh hiện có để cùng thống nhất biện pháp quản lý, vừađáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân, vừa đảm bảo được giao thông thôngsuốt, thuận lợi, an toàn.

2. Thực hiện đồng bộ các giải phápđể nâng cao chất lượng và mức độ an toàn tại các đường ngang, lối đi dân sinhnhư: nâng cấp, cải tạo các đường ngang, cử người chốt gác hoặc cảnh giới, cảitạo tầm nhìn, cắm đầy đủ biển báo hiệu, làm gờ giảm tốc, tạo bề mặt lối đi bằngphẳng, êm thuận.

Điều 5. Đảm bảo an toàn tại cácđường ngang có người gác

1. Chịu trách nhiệm chính là Tổngcông ty Đường sắt Việt Nam (trực tiếp là Công ty quản lý đường sắt và Công tythông tin tín hiệu đường sắt sở tại):

- Thực hiện theo quy định tại Thôngtư số 33/2012/TT-BGTVT ngày 15/8/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định vềđường ngang;

- Chủ trì trong công tác kiểm tra,lập kế hoạch và thực hiện quản lý, bảo trì, sửa chữa đường ngang;

- Đối với các đường ngang trong đôthị: Chủ trì xây dựng và thực hiện phương án kết nối hai hệ thống tín hiệuđường sắt và đường bộ; nghiên cứu phương án vận tải hàng hóa (nhận, trả hànghóa tại các ga ở khu vực ngoại thành) nhằm hạn chế tàu hàng vào các ga khu vựcnội thành, giảm thiểu thời gian đóng gác chắn, góp phần giảm ùn tắc giao thôngtrong khu vực nội thành.

- Chủ động phối hợp với địa phươngtrong việc giải tỏa tầm nhìn cho cả hai phía đường bộ và đường sắt.

2. Trách nhiệm của chính quyền địaphương (trực tiếp là Sở GTVT, UBND các quận/huyện):

- Cắm đầy đủ biển báo hiệu đườngbộ, xây dựng gờ giảm tốc trên phần đường bộ do địa phương quản lý;

- Cử các lực lượng chức năng thamgia hỗ trợ để điều tiết và hướng dẫn giao thông khi cần thiết;

- Chủ trì trong việc giải tỏa tầmnhìn cho cả hai phía đường bộ và đường sắt;

- Đối với các đường ngang trong đôthị: Phối hợp với Công ty thông tin tín hiệu đường sắt sở tại xây dựng và thựchiện phương án kết nối hai hệ thống tín hiệu đường sắt và đường bộ;

3. Trách nhiệm của Tổng cục đườngbộ Việt Nam (trực tiếp là các Khu quản lý đường bộ):

- Cử các lực lượng chức năng thamgia hỗ trợ để điều tiết và hướng dẫn giao thông khi cần thiết;

- Cắm đầy đủ biển báo hiệu đườngbộ, xây dựng gờ giảm tốc trên phần đường bộ do cơ quan quản lý đường bộ quảnlý;

- Phối hợp trong việc giải tỏa tầmnhìn cho cả hai phía đường bộ và đường sắt;

Điều 6. Đảm bảo an toàn tại cácđường ngang không có người gác

1. Trách nhiệm của Tổng Công tyĐường sắt Việt Nam (trực tiếp là Công ty quản lý đường sắt và Công ty thông tintín hiệu đường sắt sở tại):

- Thực hiện theo quy định tại Thôngtư số 33/2012/TT-BGTVT ngày 15/8/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định vềđường ngang;

- Đối với những đường ngang có tìnhhình trật tự an toàn giao thông diễn biến phức tạp: chủ động hoặc trên cơ sở đềnghị của địa phương tổ chức cảnh giới hoặc chốt gác đảm bảo trật tự an toàngiao thông;

- Phối hợp với địa phương trongviệc giải tỏa đảm bảo tầm nhìn cho cả hai phía đường sắt và đường bộ;

- Phối hợp với địa phương và cơquan quản lý đường bộ trong việc cắm đầy đủ biển báo hiệu theo đúng tiêu chuẩnkỹ thuật đường ngang cho phép;

- Đối với các đường ngang trong đôthị: Chủ trì xây dựng và thực hiện phương án kết nối hai hệ thống tín hiệu đườngsắt và đường bộ; nghiên cứu phương án vận tải hàng hóa (nhận, trả hàng hóa tạicác ga ở khu vực ngoại thành) nhằm hạn chế tàu hàng vào các ga khu vực nộithành góp phần giảm ùn tắc giao thông trong khu vực nội thành.

- Chủ trì trong công tác kiểm tra,lập kế hoạch và thực hiện quản lý bảo trì, sửa chữa đường ngang.

2. Trách nhiệm của chính quyền địaphương (trực tiếp là Sở GTVT, UBND các quận/huyện):

- Chủ trì trong việc cắm đầy đủbiển báo hiệu đường bộ và xây dựng gờ giảm tốc trên phần đường bộ do địa phươngquản lý;

- Chủ trì trong việc tổ chức giảitỏa tầm nhìn cho cả hai phía đường bộ, đường sắt;

- Đối với các đường ngang trong đôthị: chủ động phối hợp với Công ty thông tin tín hiệu đường sắt sở tại xây dựngvà thực hiện phương án kết nối hai hệ thống tín hiệu đường sắt và đường bộ;

- Phối hợp với Tổng công ty Đườngsắt Việt Nam tại các đường ngang mà tình hình trật tự an toàn giao thông diễnbiến phức tạp;

3. Trách nhiệm của Tổng cục Đườngbộ Việt Nam (trực tiếp là các Khu quản lý đường bộ):

- Chủ trì trong việc cắm đầy đủbiển báo hiệu đường bộ và xây dựng gờ giảm tốc trên phần đường bộ do cơ quanquản lý đường bộ quản lý;

- Phối hợp trong việc tổ chức giảitỏa tầm nhìn cho cả hai phía đường bộ, đường sắt;

Điều 7. Đảm bảo an toàn tại cáclối đi dân sinh:

1. Đối với lối đi dân sinh của mộthộ dân:

a) Hạn chế giao thông: Chỉ cho phépngười, xe đạp, xe máy qua lại.

b) Trách nhiệm của chủ hộ:

- Có trách nhiệm đảm bảo an toàngiao thông đường bộ, đường sắt;

- Chấp hành sự sắp xếp lối đi mớikhi cơ quan có thẩm quyền tổ chức lại giao thông qua đường sắt; không được đềnbù, hỗ trợ khi phải giải tỏa lối đi.

c) Trách nhiệm của chính quyền địaphương (trực tiếp là UBND cấp xã/phường):

- Chủ trì, phối hợp với Công tyQuản lý đường sắt yêu cầu Chủ hộ thực hiện các nội dung đã nêu tại điểm b,khoản 1 Điều này;

- Chủ trì, phối hợp với Công tyQuản lý đường sắt sở tại và cơ quan quản lý đường bộ để thực hiện các biện phápcưỡng chế cấm xe ôtô và phương tiện cơ giới qua lại (cắm cọc tiêu, chôn cọcray, xây hàng rào…).

d) Trách nhiệm của Công ty Quản lýđường sắt sở tại:

- Cắm biển báo hiệu "Chú ý tàuhỏa";

- Phối hợp với địa phương và cơquan quản lý đường bộ để thực hiện các biện pháp cưỡng chế cấm xe ôtô và phươngtiện cơ giới qua lại.

2. Đối với lối đi dân sinh là lốiđi công cộng:

2.1. Nếu lối đi có bề rộng nhỏ hơn3 mét:

a) Hạn chế giao thông: Cấm cácphương tiện giao thông cơ giới đường bộ qua lại, trừ xe máy.

b) Trách nhiệm của địa phương (trựctiếp là UBND cấp xã/phường):

- Có trách nhiệm đảm bảo an toàngiao thông đường bộ, đường sắt;

- Tổ chức cảnh giới hoặc chốt gáckhi có nguy cơ mất an toàn giao thông;

- Chịu trách nhiệm đầu tư kinh phíđể cải tạo, duy tu, bảo dưỡng lối đi tạm thời qua đường sắt;

- Chấp hành sự sắp xếp lối đi mớikhi cơ quan có thẩm quyền tổ chức lại giao thông qua đường sắt. Không được đềnbù, hỗ trợ khi phải giải tỏa lối đi.

c) Trách nhiệm của Công ty quản lýđường sắt sở tại:

- Cắm biển báo hiệu "Chú ý tàuhỏa";

- Dùng biện pháp thu hẹp lối đi đểcấm các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (trừ xe máy) qua lại: cắmcọc tiêu, chôn cọc ray, xây hàng rào…;

- Hướng dẫn kỹ thuật cho địa phươngvề xây dựng, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng và tổ chức giao thông qua lối đi;

- Hướng dẫn nghiệp vụ về an toàngiao thông đường sắt cho người được địa phương cử ra làm nhiệm vụ cảnh giớihoặc chốt gác, lắp đặt điện thoại đường sắt, cung cấp giờ tàu, cờ, đèn tínhiệu.

2.2. Lối đi có bề rộng lớn hơn hoặcbằng 3 mét:

a) Hạn chế giao thông: chỉ cho phépxe ôtô dưới 9 chỗ ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2,5 tấn qua lại.

b) Trách nhiệm của địa phương (trựctiếp là UBND cấp quận/huyện):

- Có trách nhiệm đảm bảo an toàngiao thông đường bộ, đường sắt;

- Tổ chức cảnh giới hoặc chốt gáckhi có nguy cơ mất an toàn giao thông;

- Chịu trách nhiệm đầu tư kinh phíđể cải tạo, duy tu, bảo dưỡng lối đi tạm thời qua đường sắt;

- Chấp hành sự sắp xếp lối đi mớikhi cơ quan có thẩm quyền tổ chức lại giao thông qua đường sắt. Không được đềnbù, hỗ trợ khi phải giải tỏa lối đi.

c) Trách nhiệm của Công ty Quản lýđường sắt sở tại:

- Cắm biển báo hiệu "Chú ý tàuhỏa" và biển cấm đối với các loại phương tiện cơ giới không được phép qualại;

- Dùng biện pháp thu hẹp lối đi đểhạn chế phương tiện qua lại (cắm cọc tiêu, chôn cọc ray, xây hàng rào…);

- Hướng dẫn kỹ thuật cho địa phươngvề xây dựng, cải tạo, duy tu, bảo dưỡng và tổ chức giao thông qua lối đi;

- Hướng dẫn nghiệp vụ về an toàngiao thông đường sắt cho người được địa phương cử ra làm nhiệm vụ cảnh giớihoặc chốt gác, lắp đặt điện thoại đường sắt, cung cấp giờ tàu, cờ, đèn tínhiệu.

Điều 8. Biện pháp giảm dần cáclối đi dân sinh bằng giải pháp xây dựng đường gom và hàng rào bảo vệ:

1. Điều kiện xây dựng:

- Nơi có nhiều lối đi dân sinh cầnphải được xóa bỏ;

- Nơi có nhiều đường ngang cần phảilàm đường gom để tổ chức lại giao thông qua đường sắt;

- Nơi không đủ điều kiện thành lậpđường ngang, phải làm đường gom để nối vào đường ngang hợp pháp.

2. Đối với các đường gom và hàngrào bảo vệ do Tổng công ty ĐSVN đầu tư xây dựng, chính quyền địa phương cótrách nhiệm:

- Phối hợp triển khai dự án;

- Chủ trì thực hiện công tác giảiphóng mặt bằng;

- Phối hợp với Tổng công ty Đườngsắt trong quá trình thi công;

- Thực hiện công tác quản lý, bảotrì và bảo vệ công trình sau khi được bàn giao đưa vào sử dụng để đảm bảo antoàn giao thông đường bộ, đường sắt.

3. Đối với các đường gom và hàngrào bảo vệ do địa phương đầu tư xây dựng;

a) Trách nhiệm của chính quyền địaphương:

- Chủ trì, phối hợp với Tổng côngty Đường sắt Việt Nam lập dự án và triển khai thực hiện dự án;

- Tổ chức quản lý, bảo trì và bảovệ công trình để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, đường sắt.

b) Trách nhiệm của Tổng công tyĐường sắt Việt Nam:

- Phối hợp, hướng dẫn, tạo điềukiện cấp phép để triển khai thực hiện dự án;

- Phối hợp trong quá trình quản lý,khai thác để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ, đường sắt.

4. Trách nhiệm của Tổng cục Đườngbộ Việt Nam:

- Tạo điều kiện đấu nối đường gomvào đường bộ, đảm bảo giao thông thuận tiện, an toàn.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Giao thông vận tải và UBNDtỉnh Bình Định chỉ đạo các cơ quan chức năng thực hiện Quy chế.

2. Các cơ quan đơn vị theo chứcnăng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện các nội dung đã nêu trong bản Quychế phối hợp này.

3. Giao Tổng công ty Đường sắt ViệtNam là cơ quan đầu mối theo dõi tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo Bộ GTVT vàUBND tỉnh Bình Định để phối hợp chỉ đạo.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Tấn Viên

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH





Lê Hữu Lộc