BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI -
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 56/QCPH-BGTVT-UBND

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013

QUY CHẾ PHỐI HỢP

TRONG CÔNG TÁC CHỈĐẠO, ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG TẠI TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE LƯU ĐỘNG

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 1502/QĐ-TTg ngày 11 tháng10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể Trạm kiểm tratải trọng xe trên đường bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BGTVT ngày 12tháng 4 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và hoạt động củaTrạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ;

Căn cứ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Trạm kiểmtra tải trọng xe (QCVN 66: 2013/BGTVT );

Thực hiện Công điện số 95/CĐ-TTg ngày 10 tháng01 năm 2013 của Thử tướng Chính phủ về việc Chấn chỉnh tình trạng phương tiệnvận tải đường bộ vi phạm chở hàng quá tải trọng;

Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnhCao Bằng thống nhất ban hành Quy chế phối hợp trong công tác chỉ đạo, điều hànhhoạt động tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động.

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi phối hợp

Quy định trách nhiệm, nhiệm vụ của Bộ Giao thôngvận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng trong công tác phối hợp chỉ đạo, điềuhành hoạt động tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động (sau đây viết tắt làTrạm KTTTX lưu động).

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của BộGiao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

2. Đảm bảo thống nhất trong công tác chỉ đạo, thựchiện phân công nhiệm vụ, trách nhiệm rõ ràng trong quá trình phối hợp.

3. Bộ Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnhCao Bằng chỉ đạo các cơ quan tham mưu, các đơn vị trực thuộc triển khai thựchiện công tác kiểm soát tải trọng xe trên các quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh vàđường bộ địa phương.

Điều 3. Mục tiêu phối hợp

Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả trong công tácphối hợp chỉ đạo, điều hành và kiểm tra các lực lượng tham gia phối hợp thựchiện nhiệm vụ tại Trạm KTTTX lưu động nhằm kiểm soát các phương tiện giao thôngcơ giới đường bộ có hành vi vi phạm về khổ giới hạn và tải trọng được phép lưuhành trên các quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh và đường bộ địa phương, đảm bảo antoàn giao thông và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Điều 4. Kinh phí hoạt động

1. Kinh phí hoạt động của Trạm KTTTX lưu động đượcđảm bảo từ Quỹ bảo trì đường bộ địa phương, kinh phí từ nguồn xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ của địa phương và các nguồn kinhphí khác.

2. Các khoản chi cho hoạt động của Trạm KTTTX lưuđộng bao gồm: nhiên liệu của phương tiện, vật tư, vật liệu, thiết bị, văn phòngphẩm thường xuyên, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc, bảo trì, tập huấn, hộihọp, kiểm tra, thuê bãi đặt trạm, các chế độ phụ cấp (nếu có) thuộc phạm vihoạt động của Trạm KTTTX lưu động theo kế hoạch chi được Sở Giao thông vận tảiphê duyệt.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức, các lực lượng thực hiệnnhiệm vụ tại Trạm KTTTX lưu động

Cơ cấu tổ chức, các lực lượng thực hiện nhiệm vụtại Trạm KTTTX lưu động do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quyết định trên cơ sởđề xuất của Sở Giao thông vận tải Cao Bằng, cụ thể như sau:

1. Lực lượng trực tiếp điều hành Trạm KTTTX lưuđộng gồm: Trạm trưởng, Phó trạm trưởng, cơ trưởng và các nhân viên.

2. Lực lượng phối hợp gồm:

a) Thanh tra Sở Giao thông vận tải Cao Bằng: sốlượng thanh tra viên biệt phái công tác tại Trạm KTTTX lưu động là 07 người (03ca/ngày, mỗi ca 02 người, 01 người thay thế).

b) Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Cao Bằng: sốlượng cán bộ, chiến sỹ Công an biệt phái tại Trạm KTTTX lưu động là 07 người(03 ca/ngày, mỗi ca 02 người, 01 người thay thế).

c) Kiểm soát quân sự thuộc Bộ chỉ huy Quân sự tỉnhCao Bằng: số lượng cán bộ, chiến sỹ Kiểm soát quân sự biệt phái công tác tạiTrạm KTTTX lưu động là 04 người (03 ca/ngày, mỗi ca 01 người, 01 người thaythế).

Điều 6. Tiêu chuẩn, trang bị, chế độ của lựclượng tham gia tại Trạm KTTTX lưu động

1. Lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm KTTTX lưuđộng được tuyển chọn phải đảm bảo có phẩm chất đạo đức tốt, đủ năng lực, trìnhđộ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

2. Phương tiện, trang bị, trang phục, sắc phục, phùhiệu của lực lượng tham gia phối hợp công tác tại Trạm KTTTX lưu động thuộcngành nào, ngành đó cấp và sử dụng theo quy định của ngành.

3. Lương và các khoản phụ cấp kèm theo của cácthành viên thuộc lực lượng phối hợp hoạt động tại Trạm KTTTX lưu động do cơquan cử người chi trả. Phụ cấp làm việc tại Trạm KTTTX lưu động và các quyềnlợi khác (nếu có) do cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý Trạm KTTTX lưu độnggiải quyết theo quy định hiện hành.

Điều 7. Tổ chức hoạt động Trạm kiểm tra tảitrọng xe lưu động

1. Trạm KTTTX lưu động được trang bị các thiết bịkiểm tra, theo dõi lưu động, xách tay hoặc gắn trên xe chuyên dụng (phục vụ choKTTTX) để kiểm soát và xử lý các xe vi phạm quá khổ, quá tải tại những vị trítheo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Trạm KTTTX lưu động hoạt động theo kế hoạch kiểmsoát tải trọng xe được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Sở Giao thông vậntải phê duyệt (khi được ủy quyền; thực hiện việc kiểm soát tải trọng xe trêncác quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh và đường bộ địa phương.

3. Kế hoạch kiểm soát tải trọng xe quy định rõ chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của Trạm trưởng, người phụ trách thựchiện kế hoạch và các lực lượng phối hợp tham gia kiểm soát tải trọng xe.

4. Thời gian hoạt động của Trạm KTTTX lưu động là24/24h vào tất cả các ngày, kể cả ngày nghỉ theo quy định của nhà nước.

5. Vị trí kiểm tra tải trọng xe:

a) Vị trí dừng xe để kiểm tra tải trọng xe phải đảmbảo an toàn, không gây ùn tắc giao thông;

b) Chọn những nơi có bãi đủ diện tích để đặt TrạmKTTTX lưu động và hạ tải hoặc chỗ đường rộng không làm cản trở, ách tắc giaothông, bệ đặt cân xách tay phải đảm bảo theo quy định của nhà sản xuất hoặctheo quy định tại QCVN 66:2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm kiểmtra tải trọng xe;

c) Không cân xe, hạ tải trên mặt đường đối vớinhững đường hẹp chỉ đủ 02 làn xe chạy, đường cao tốc, đường có mật độ phươngtiện lưu thông cao dễ gây ùn tắc giao thông và nguy cơ mất an toàn giao thông.

6. Các lực lượng tham gia phối hợp trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ tuân thủ theo sự phân công điều hành trực tiếp của Trạmtrưởng, người được giao phụ trách thực hiện kế hoạch kiểm soát tải trọng xe;khi giải quyết và xử lý công việc nếu có ý kiến khác nhau giữa các thành viêncủa mỗi ngành, người được giao phụ trách thực hiện kế hoạch kiểm soát tải trọngxe được quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, nếu vượtquá thẩm quyền phải báo cáo cấp trên để giải quyết theo thẩm quyền.

7. Sở Giao thông vận tải xây dựng và ban hành nộiquy, quy chế nội bộ của Trạm KTTTX lưu động trên cơ sở các quy định của phápluật để thực hiện nhiệm vụ được giao. Hàng quý phải có phiếu nhận xét kết quảcông tác đối với từng thành viên của lực lượng tham gia phối hợp công tác tạiTrạm KTTTX lưu động làm căn cứ để cơ quan, đơn vị quản lý các thành viên đóbình xét thi đua, khen thưởng.

Điều 8. Kết nối thông tin

1. Trạm KTTTX lưu động trực tiếp cập nhật kết quảthực hiện, gửi thông tin và số liệu xử lý vi phạm vào cổng thông tin điện tửcủa hệ thống, kết nối Internet truyền về máy chủ của Tổng cục Đường bộ ViệtNam; đồng thời gửi báo cáo cho cơ quan quản lý theo quy định.

2. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp xử lý số liệu,kết quả kiểm tra tải trọng xe.

Chương 2.

QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ NHIỆM VỤ

Điều 9. Trách nhiệm, nhiệm vụ của Bộ Giao thôngvận tải

1. Trang bị Bộ cân lưu động cho địa phương.

2. Thanh tra, kiểm tra công tác kiểm soát tải trọngxe trên toàn quốc.

Điều 10. Trách nhiệm, nhiệm vụ của Tổng cụcĐường bộ Việt Nam

1. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác kiểm soáttải trọng xe trên toàn quốc.

2. Duy trì hoạt động thường xuyên của máy chủ, phụcvụ cho công tác kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm soát tải trọng xe của TrạmKTTTX lưu động.

3. Tổng hợp báo cáo tình hình công tác kiểm soáttải trọng xe trên toàn quốc, gửi về Bộ Giao thông vận tải (theo mẫu 01-Phụ lụckèm theo).

Điều 11. Trách nhiệm, nhiệm vụ của Ủy ban nhândân tỉnh

1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểmsoát tải trọng xe trên các quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh và đường bộ của địaphương.

2. Phê duyệt hoặc ủy quyền cho Sở Giao thông vậntải phê duyệt Kế hoạch kiểm soát tải trọng xe; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiệnKế hoạch đảm bảo việc kiểm soát tải trọng xe đạt kết quả tốt nhất.

3. Cấp kinh phí cho hoạt động của Trạm KTTTX lưuđộng.

Điều 12. Trách nhiệm, nhiệm vụ của Sở Giao thôngvận tải

1. Phối hợp với cơ quan, đơn vị chức năng xây dựngKế hoạch kiểm soát tải trọng xe, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (hoặc phêduyệt theo ủy quyền); triển khai thực hiện Kế hoạch kiểm soát tải trọng xe trêncác quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh và đường bộ địa phương.

2. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động kiểm soáttải trọng xe của Trạm KTTTX lưu động theo đúng quy định của pháp luật. Đồngthời, có trách nhiệm lập dự toán, phê duyệt kế hoạch chi, thanh toán, quyếttoán các nguồn kinh phí hàng năm chi cho hoạt động của Trạm KTTTX lưu động.

3. Quản lý, khai thác sử dụng, bảo trì Bộ cân lưuđộng, bảo đảm Trạm KTTTX lưu động hoạt động thường xuyên liên tục, hiệu quả vàđúng quy định của pháp luật.

4. Định kỳ theo tháng, quý, năm hoặc đột xuất báocáo số liệu, phân tích, đánh giá tình hình, kết quả hoạt động của Trạm KTTTXlưu động về Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (theo mẫu02-Phụ lục kèm theo).

Điều 13. Trách nhiệm và nhiệm vụ của các lựclượng trực tiếp điều hành Trạm KTTTX lưu động

1. Vận hành các trang thiết bị kỹ thuật của TrạmKTTTX lưu động.

2. Hướng dẫn lái xe đưa xe vào vị trí kiểm tra,thực hiện việc cân, đo kiểm tra xe tại Trạm KTTTX lưu động.

3. Chuyển kết quả kiểm tra cho thanh tra giao thôngđể xử lý theo quy định; chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả kiểm tra.

4. Phối hợp với thanh tra giao thông giám sát việcthực hiện hạ tải và các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định hiện hành.

5. Duy trì thường xuyên chế độ gửi thông tin và sốliệu xử lý vi phạm vào cổng thông tin điện tử của hệ thống, kết nối Internettruyền về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Hàng ngày cập nhật số liệu,đánh giá tình hình, báo cáo kết quả hoạt động về Sở Giao thông vận tải (theomẫu 03-Phụ lục kèm theo).

Điều 14. Trách nhiệm và nhiệm vụ của Thanh traSở Giao thông vận tải công tác tại Trạm KTTTX lưu động

1. Phối hợp với lực lượng trực tiếp điều hành TrạmKTTTX lưu động thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 13 Quy chế này.

2. Tiếp nhận kết quả kiểm tra tải trọng xe và khổgiới hạn xe; căn cứ kết quả kiểm tra và đối chiếu với Giấy phép lái xe, Giấyđăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường,Giấy phép lưu hành đặc biệt (nếu có); xác định hành vi vi phạm, mức độ vi phạmcủa người điều khiển xe.

3. Lập biên bản, ra quyết định xử phạt vi phạm hànhchính theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm theo quy định hiện hành.

4. Thực hiện đình chỉ lưu hành phương tiện cho đếnkhi người vi phạm thực hiện xong việc hạ tải và các biện pháp khắc phục hậu quảtheo quy định hiện hành.

5. Phối hợp với các lực lượng tại Trạm KTTTX lưuđộng xử lý các xe vi phạm về tốc độ, khoảng cách, làn xe, theo báo hiệu đườngbộ tại khu vực Trạm KTTTX lưu động.

6. Phát hiện và kịp thời phản ánh với cơ quan cóthẩm quyền về những hành vi trái quy định của pháp luật trong hoạt động củaTrạm KTTTX lưu động.

Điều 15. Trách nhiệm và nhiệm vụ của Kiểm soátquân sự

1. Kiểm tra, kiểm soát đối với các xe mang biển sốquân sự, đưa các xe có biểu hiện vi phạm quá tải trọng, quá khổ giới hạn vàoTrạm KTTTX lưu động để kiểm tra, xử lý kể cả xe của các đơn vị, các doanhnghiệp quân đội làm kinh tế (trừ các xe làm nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt theoquy định của pháp luật); xử lý các vi phạm hành chính khác theo thẩm quyền.

2. Phối hợp với các lực lượng trong công tác xử lývi phạm, tuần tra kiểm soát trong khu vực Trạm KTTTX lưu động và hai đầu TrạmKTTTX lưu động, xử lý xe vi phạm trốn, tránh Trạm KTTTX lưu động; cưỡng chế xevi phạm vào vị trí kiểm tra.

Điều 16. Trách nhiệm và nhiệm vụ của lực IượnsCông an

1. Lực lượng Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tạiTrạm KTTTX lưu động thực hiện việc buộc các xe có dấu hiệu vi phạm phải chấphành vào vị trí kiểm tra; hoặc thông báo, phối hợp với lực lượng tuần tra, kiểmsoát trên đường, Công an các địa phương trên địa bàn tỉnh xử lý buộc các xevượt Trạm quay về Trạm KTTTX; xử lý các vi phạm hành chính khác theo thẩmquyền; chủ trì, phối hợp với các lực lượng tại Trạm KTTTX lưu động xử lý hànhvi vi phạm về tốc độ, khoảng cách, làn xe, theo báo hiệu đường bộ tại khu vựcTrạm KTTTX lưu động.

2. Lực lượng Cảnh sát giao thông làm nhiệm vụ tuầntra, kiểm soát trên đường, cảnh sát trật tự, cảnh sát cơ động và Công an cácđịa phương trên địa bàn tỉnh phối hợp, hỗ trợ khi có yêu cầu của lực lượng Cảnhsát giao thông công tác tại Trạm KTTTX lưu động, buộc các xe vượt Trạm quay vềTrạm KTTTX lưu động, cưỡng chế xe vi phạm vào vị trí kiểm tra, giải quyết cácvụ gây rối an ninh, trật tự tại Trạm; kiểm tra, xử lý các xe quá tải, quá khổđi tránh Trạm KTTTX lưu động, hành vi chuyển tải để trốn tránh việc phát hiệnxe chở quá tải, quá khổ.

Điều 17. Phòng chống tiêu cực

1. Áp dụng công nghệ hiện đại tiên tiến để kiểmtra, giám sát hoạt động của Trạm KTTTX lưu động.

2. Các lực lượng công tác tại Trạm KTTTX lưu độngcó trách nhiệm phát hiện và kịp thời phản ánh với cơ quan có thẩm quyền vềnhững hành vi trái quy định của pháp luật trong hoạt động của Trạm KTTTX lưuđộng; thực hiện nhiệm vụ được quy định tại Quy chế này theo sự phân công củalãnh đạo Trạm KTTTX lưu động; phối hợp công tác với các lực lượng liên ngànhkhác. Khi giải quyết công việc có thể có ý kiến khác nhau giữa các thành viêncủa mỗi ngành, khi đó Trạm trưởng có quyền quyết định; nếu vượt quá thẩm quyềnphải xin ý kiến cấp trên trước khi giải quyết.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Điều động lực lượng công tác tại TrạmKTTTX lưu động

Cơ quan Công an tỉnh, Kiểm soát quân sự tỉnh, Thanhtra Sở Giao thông vận tải ra quyết định cử người công tác tại Trạm KTTTX lưuđộng, trong đó ghi rõ người đại diện phụ trách để đảm bảo tính tổ chức trongcông tác phối hợp.

Điều 19. Khen thưởng, kỷ luật

Cán bộ, chiến sỹ, thanh tra viên, nhân viên côngtác kiểm soát tải trọng xe có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giaosẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành. Các cá nhân vi phạm, tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứutrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trongquá trình thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị phảibáo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, Bộ Giao thông vận tải và Tổng cụcĐường bộ Việt Nam để kịp thời điều chỉnh, xử lý cho phù hợp.

CHỦ TỊCH
UBND TỈNH CAO BẰNG



Nguyễn Hoàng Anh

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
THỨ TRƯỞNG



Nguyễn Hồng Trường

Mẫu 01: MẪU BÁO CÁOCỦA TỔNG CỤC ĐBVN

BÁO CÁO KẾT QUẢVÀ TÌNH HÌNH
KIỂM TRA, XỬ LỶ VI PHẠM TẢI TRỌNG XE TRÊN TOÀN QUỐC

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1. Văn bản chỉ đạo, điều hành

2. Đánh giá thực hiện nhiệm vụ:

- Đánh giá những mặt đạt được;

- Đánh giá những tồn tại, khó khăn;

- Rút ra kinh nghiệm, phương án khắc phục các tồntại, khó khăn.

II. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

III. SỐ LIỆU TỔNG HỢP (từ ngày / - ngày / / )

STT

Tên địa phương

Tổng số xe vi phạm bị xử lý

Tổng số hàng hóa phải hạ tải (tấn)

Tổng số Giấy phép lái xe bị tước

Tổng tiền xử phạt (theo QĐ xử phạt)

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

Tổng

Nơi nhận:
-
-

Lãnh Tổng cục ĐBVN(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

Mẫu 03: MẪU BÁO CÁOCỦA TRẠM KTTTXLĐ SỐ:

BÁO CÁO KẾT QUẢVÀ TÌNH HÌNH
KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM TẢI TRỌNG XE

I. SỐ LIỆU TỔNG HỢP (từ h ngày / - hngày / / )

1. Phân loại vi phạm

TT

Nội dung

Đơn vị

Tổng số

Loại xe kiểm tra

Ghi chú

Xe thân liền

Xe đầu kéo RM/SMRM

Xe thân liền RM/SMRM

1

Số xe vào kiểm tra

Xe

2

Số xe không vi phạm sau khi cân

Xe

3

Số xe vi phạm bị xử lý, trong đó:

Xe

3.1

Xử lý theo Điều 27 Nghị định 34 và Nghị định 71/2012/NĐ-CP

3.1.1

- Xe vi phạm từ 5% đến 30%
(Xe trọng tải 5 tấn trở lên)

- Xe vi phạm từ 10% đến 40%
(xe dưới 5 tấn)

Xe

3.1.2

- Xe vi phạm trên 40%
(Xe trọng tải dưới 5 tấn)

- Xe vi phạm trên 30%
(xe trọng tải từ 5 tấn trở lên)

Xe

3.1.3

- Xe vi phạm quá khổ

Xe

3.2

Xử lý theo Điều 36 Nghị định 34 và Nghị định 71/2012/NĐ-CP

3.2.1

- Xe vi phạm từ 10% đến 20%

Xe

3.2.2

- Xe vi phạm trên 20%

Xe

3.2.3

- Xe vi phạm khác

Xe

4

Số xe phải hạ tải

Xe

5

Tổng khối lượng hạ tải

Tấn

6

Tổng số giấy phép lái xe bị tước

Chiếc

7

Tổng tiền xử phạt theo QĐ xử phạt

1000đ

2. Biển số xe, loại xe và lỗi vi phạm

TT

BIỂN SỐ

LOẠI XE

SỐ TRỤC

LỖI VI PHẠM

GHI CHÚ

1

67L 03..

Xe thân liền
(Trọng tải trên 5 tấn)

Quá tải trọng 45%

2

67L 90..

Xe đầu kéo RM/SMRM

Quá tải trọng 75%

3

65H 61..

Xe thân liền RM/SMRM

Quá tải trọng 35%

4

64H 92..

Xe tải
(Trọng tải dưới 5 tấn)

Quá trọng tải 90%

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1. Lực lượng tham gia