BỘ CHÍNH TRỊ
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------

Số: 23-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2006

QUY ĐỊNH

VỀ THI HÀNH ĐIỀU LỆ ĐẢNG.

- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thưkhoá X,
Bộ Chính trị quy định thi hành Điều lệ Đảng (được Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ X của Đảng thông qua) với các nội dung sau đây
:

1- Điều 1(điểm 2) : Tuổi đời và trình độ học vấn của người vào Đảng

1.1- Về tuổi đời.

a) Tại thời điểm chi bộ xét kếtnạp, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi trở lên (tính theo tháng).

b) Việc kết nạp vào Đảng nhữngngười trên 60 tuổi do cấp uỷ trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.

1.2- Về trình độ học vấn.

a) Người vào Đảng nói chung phảicó bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên.

b) Người vào Đảng đang sinh sốngở vùng cao, vùng sâu, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệtkhó khăn, không bảo đảm được quy định tại điểm a nêu trên thì nói chung cũngphải có trình độ học vấn tối thiểu là tiểu học.

c) Những trường hợp cụ thể khácthực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

2- Điều 3 :Về quyền của đảng viên

2.1- Điều 3 (điểm 1) : Quyềnđược thông tin của đảng viên.

Định kỳ hằng tháng, theo hướngdẫn của Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương và cấp uỷ cấp trên, các cấp uỷ đảngthông tin cho đảng viên về tình hình và nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; các chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thời sự trong nước và thếgiới phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của đảng viên, góp phần nâng caonhận thức, tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2.2- Điều 3 (điểm 2) : Quyền củađảng viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng.

Thực hiện theo quy định của BộChính trị.

2.3- Điều 3 (điểm 3) : Quyền củađảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng và đảng viên; báo cáo,kiến nghị với cơ quan có trách nhiệm.

Đảng viên được phê bình, chấtvấn, báo cáo, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản trong phạm vi tổ chức củaĐảng về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp, về những vấn đề liênquan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức đảng hoặc chức trách, nhiệmvụ, phẩm chất đạo đức của đảng viên đó. Khi nhận được ý kiến phê bình, chấtvấn, báo cáo, kiến nghị, tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm phải trả lời,chậm nhất là 30 ngày đối với tổ chức cơ sở đảng và đảng viên; 60 ngày đối vớicấp huyện, tỉnh và tương đương và 90 ngày đối với cấp Trung ương; những trườnghợp phức tạp cần phải kéo dài hơn thời gian quy định trên thì phải thông báocho tổ chức đảng và đảng viên biết lý do.

2.4- Đảng viên được thông báo ýkiến nhận xét của cấp uỷ nơi làm việc và nơi cư trú khi xem xét bổ nhiệm, giớithiệu bầu cử; được trình bày ý kiến với tổ chức đảng, cấp uỷ đảng khi xem xétthi hành kỷ luật đối với mình.

3- Điều 4 vàĐiều 5 : Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viênchính thức

3.1- Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyềnkết nạp đảng viên : Do tập thể đảng uỷ cơ sở xem xét, quyết định.

3.2- Huyện uỷ (và tương đương) :Do ban thường vụ xem xét, quyết định.

3.3- Tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷtrực thuộc Trung ương : Do tập thể thường trực cấp uỷ và các đồng chí uỷ viênthường vụ là trưởng các ban Đảng cùng cấp xem xét, quyết định.

3.4- Ban cán sự đảng Ngoài nước: Do tập thể Thường trực lãnh đạo Ban cán sự đảng (bí thư, các phó bí thư) xemxét, quyết định.

3.5- Đảng uỷ Quân sự Trung ươngvà Đảng uỷ Công an Trung ương : Có quy định riêng.

4- Điều 4(điểm 3) : Vấn đề lịch sử chính trị và chính trị hiện nay của người vào Đảng

Thực hiện theo quy định của BộChính trị.

5- Điều 4 :Về kết nạp lại người vào Đảng

5.1- Người được xét kết nạp lạiphải có đủ các điều kiện sau :

a) Có đủ tiêu chuẩn và điều kiệncủa người vào Đảng quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng.

b) Ít nhất là 36 tháng kể từ khira khỏi Đảng (riêng người bị án hình sự ở mức ít nghiêm trọng thì phải sau 60tháng kể từ khi được xoá án tích), làm đơn xin kết nạp lại vào Đảng; phải đượcban thường vụ tỉnh, thành uỷ (hoặc tương đương) đồng ý bằng văn bản, cấp uỷ cóthẩm quyền (huyện uỷ và tương đương) xem xét, quyết định.

c) Thực hiện đúng các thủ tụcnêu ở các điểm 1, 2, 3 Điều 4 Điều lệ Đảng.

5.2- Đối tượng không xem xét kếtnạp lại :

Không xem xét, kết nạp lại nhữngngười trước đây ra khỏi Đảng vì lý do : vi phạm lịch sử chính trị và chính trịhiện nay theo quy định của Bộ Chính trị; tự bỏ sinh hoạt đảng; làm đơn xin raĐảng (trừ trường hợp vì lý do gia đình đặc biệt khó khăn); gây mất đoàn kết nộibộ nghiêm trọng; bị phạt tù vì tội tham nhũng; bị án hình sự từ mức nghiêmtrọng trở lên.

5.3- Chỉ kết nạp lại một lần.

5.4- Những đảng viên được kếtnạp lại phải trải qua thời gian dự bị.

5.5- Điều 5 (điểm 4) : Tuổi đảngcủa đảng viên được kết nạp lại được tính từ ngày đảng viên đó được công nhận làđảng viên chính thức lần đầu, trừ thời gian không tham gia sinh hoạt đảng vàthời gian dự bị của lần kết nạp lại (trường hợp đặc biệt do Ban Bí thư xem xét,quyết định).

Đối với những đảng viên được kếtnạp lại theo Quy định số 14-QĐ/TW ngày 16-11-2001 của Bộ Chính trị khoá IX thìtuổi đảng của đảng viên đó không phải trừ thời gian dự bị.

6- Điều 4(điểm 4) : Kết nạp đảng viên trong một số trường hợp đặc biệt

Bộ Chính trị có quy định riêng.

7- Điều 5 :Về công nhận đảng viên chính thức và tính tuổi đảng của đảng viên

7.1- Điều 5 (điểm 2) : Thời điểmcông nhận đảng viên chính thức :

a) Chi bộ phải kịp thời xét côngnhận chính thức cho đảng viên khi hết 12 tháng dự bị, nếu không đủ điều kiệnthì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên. Thời hạn từ khi chi bộcó văn bản đề nghị đến khi cấp uỷ đảng có thẩm quyền quyết định công nhận chínhthức không được quá 30 ngày.

b) Đảng viên dự bị đủ điều kiệnđược công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp uỷ có thẩmquyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết12 tháng dự bị.

c) Trường hợp tổ chức đảng cấpdưới đã qua 3 lần biểu quyết nhưng không đủ 2/3 số đảng viên chính thức hoặc cấpuỷ viên tán thành công nhận một đảng viên dự bị là đảng viên chính thức hoặc đềnghị xoá tên trong danh sách đảng viên, thì báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp vàcấp uỷ có thẩm quyền xem xét, quyết định.

7.2- Tính tuổi đảng của đảngviên :

a) Tuổi đảng của đảng viên đượctính từ ngày ghi trong quyết định công nhận đảng viên chính thức, trừ thời giankhông tham gia sinh hoạt đảng.

Thời gian không tham gia sinhhoạt đảng là : thời gian bị khai trừ (kể cả khai trừ có thời hạn theo quy địnhcủa Điều lệ Đảng khoá II), thời gian bị xoá tên, thời gian mất liên lạc với tổchức đảng và thời gian gián đoạn do chuyển sinh hoạt đảng.

b) Thời gian dự bị của đảng viênphải thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng trong từng thời kỳ Đại hội củaĐảng. Đối với những đảng viên kết nạp trước tháng 01 năm 1945, những đảng viênđã qua chỉnh Đảng, chỉnh huấn trong các cuộc vận động bảo vệ Đảng mà thời giandự bị được rút ngắn hay kéo dài, hoặc ngày kết nạp vào Đảng được chi bộ côngnhận làm ngày chính thức, được cấp uỷ có thẩm quyền chuẩn y thì được giữ nguyênđể tính tuổi đảng.

8- Về đảngtịch của đảng viên

8.1- Việc thẩm tra, kết luận vềđảng tịch của đảng viên, việc công nhận là đảng viên, khôi phục quyền đảngviên, xoá tên đảng viên hoặc cho nối lại sinh hoạt đảng của đảng viên do banthường vụ tỉnh uỷ, huyện uỷ (và tương đương), Ban Tổ chức Trung ương xem xét,quyết định. Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quyết định.

8.2- Giải quyết vấn đề đảng tịchcủa đảng viên được quy định như sau :

a) Không đặt ra việc xem xét lạiđối với những đảng viên có vấn đề về đảng tịch đã được cấp uỷ có thẩm quyền xemxét, kết luận trước đây mà không phát hiện thêm vấn đề gì mới.

b) Chỉ xem xét, khôi phục quyềnđảng viên và tính tuổi đảng liên tục đối với những người bị đưa ra khỏi Đảng đãđược cấp có thẩm quyền thẩm tra, xác minh, kết luận là bị oan và từ khi bị đưara khỏi Đảng đến nay không làm điều gì vi phạm.

c) Đảng viên được kết nạp trướcĐại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (ngày 05-9-1960) và trước ngày 30-4-1975(ở các địa phương từ phía nam sông Bến Hải trở vào) mà lúc kết nạp vào Đảngchưa đủ 18 tuổi thì ngày vào Đảng được giữ nguyên.

d) Đảng viên được kết nạp vàoĐảng trong kháng chiến chống Pháp từ tháng 7-1954 trở về trước và đảng viênđược kết nạp trong kháng chiến chống Mỹ ở các địa phương từ phía nam sông BếnHải trở vào (từ tháng 7-1954 đến tháng 12-1973) nếu chỉ có một người giới thiệuvào Đảng thì vẫn được công nhận đảng tịch.

đ) Những đồng chí trước đây đãvào Việt Minh hay một tổ chức quần chúng cách mạng hoạt động bí mật (từ tháng02-1951 trở về trước), sau đó được tham gia sinh hoạt chi bộ, thì lấy ngày sinhhoạt chi bộ là ngày kết nạp vào Đảng.

e) Những đồng chí hoạt độngtrong kháng chiến chống Pháp (từ tháng 7-1954 trở về trước) và trong khángchiến chống Mỹ (từ tháng 7-1954 đến 30-4-1975) từ phía nam sông Bến Hải trởvào, chưa được kết nạp vào Đảng nhưng đã được tổ chức đảng giao nhiệm vụ củangười đảng viên như làm công tác tuyên truyền phát triển đảng viên hoặc thamgia việc thành lập chi bộ, thì lấy ngày chi bộ giao nhiệm vụ làm công tác tuyêntruyền phát triển đảng viên hoặc ngày tham gia lập chi bộ là ngày kết nạp vàoĐảng. Đối với trường hợp chỉ là quần chúng cảm tình đảng, được tổ chức đảnggiao một số việc để thử thách (như giao liên hoặc theo dõi tình hình địch...),chưa được kết nạp vào Đảng, nhưng ngộ nhận mình đã vào Đảng, sau đó được tổchức đảng cho sinh hoạt, được rèn luyện thử thách, xét có đủ tư cách đảng viênthì được công nhận là đảng viên từ ngày tham gia sinh hoạt đảng.

g) Những đảng viên được kết nạptrong kháng chiến chống Mỹ theo Điều lệ Đảng Nhân dân cách mạng Việt Nam (từnăm 1961 đến tháng 12-1976) thì tuổi đảng được tính theo quy định của Điều lệĐảng Nhân dân cách mạng Việt Nam.

h) Những đảng viên có nghi vấnlà không được tổ chức đảng kết nạp vào Đảng thì phải xem xét kỹ, sau khi thẩmtra, thấy có đủ căn cứ kết luận là đã được tổ chức kết nạp vào Đảng theo quyđịnh của Điều lệ Đảng; hoặc đúng với quy định tại những điểm nêu trên và từ đóđến nay vẫn tham gia sinh hoạt đảng, giữ gìn được tư cách đảng viên thì cấp uỷcó thẩm quyền công nhận là đảng viên. Nếu có đủ căn cứ kết luận người đó mạonhận là đảng viên thì cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sáchđảng viên.

i) Những đảng viên không đượctham gia sinh hoạt đảng do gián đoạn sinh hoạt đảng, sau khi đã thẩm tra, thấycó đủ căn cứ và chứng lý rõ ràng, nếu nội dung vi phạm là do chính bản thân gâyra thì không nối lại sinh hoạt đảng; nếu nội dung vi phạm không phải do chínhbản thân gây ra và được chi bộ, cấp uỷ cơ sở nơi công tác hoặc nơi ở xác nhậnvẫn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, giữ gìnđược phẩm chất đạo đức trong thời gian không tham gia sinh hoạt đảng, thì đượcxét nối lại sinh hoạt đảng.

8.3- Thẩm quyền giải quyết vấnđề đảng tịch của đảng viên :

a) Đối với đảng viên là cán bộdiện Trung ương quản lý, Bộ Chính trị uỷ quyền Ban Tổ chức Trung ương xem xét,giải quyết.

Trường hợp ý kiến của cấp uỷtrực thuộc Trung ương khác với kết luận của Ban Tổ chức Trung ương thì báo cáoBan Bí thư xem xét, quyết định.

b) Đảng viên là cán bộ diện tỉnhuỷ và tương đương quản lý thì ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xem xét,quyết định.

c) Đảng viên không thuộc diệnnêu trên thì ban thường vụ huyện uỷ và tương đương xem xét, quyết định.

9- Điều 6 :Phát thẻ và quản lý thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên và thủ tục chuyểnsinh hoạt đảng

9.1- Phát thẻ và quản lý thẻđảng viên :

a) Thẻ đảng viên được phát chođảng viên chính thức có đủ tư cách đảng viên, tổ chức phát thẻ tại tổ chức cơ sởđảng vào dịp kỷ niệm các ngày lễ 3-2, 19-5, 2-9, 7-11 hằng năm.

b) Đảng viên được nhận thẻ đảngviên phải thực hiện đúng những quy định về sử dụng và bảo quản thẻ đảng viên,khi mất hoặc làm hỏng thẻ đảng viên phải báo cáo ngay với cấp uỷ để xét cấp lạihoặc đổi thẻ đảng viên.

c) Cấp uỷ cấp trên trực tiếp củatổ chức cơ sở đảng xét, ra quyết định phát thẻ đảng viên và quản lý sổ phát thẻđảng viên. Ban cán sự đảng Ngoài nước xét, quyết định phát thẻ đảng viên chođảng viên ở ngoài nước.

d) Các tỉnh uỷ, thành uỷ và đảnguỷ trực thuộc Trung ương chỉ đạo và kiểm tra việc phát thẻ đảng viên.

đ) Ban Tổ chức Trung ương giúpTrung ương hướng dẫn, kiểm tra việc phát, quản lý thẻ đảng viên trong toàn Đảng.

e) Sử dụng thẻ đảng viên : Đảngviên sử dụng thẻ đảng viên để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, trong đại hộiđảng ở các cấp (trừ trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín).

9.2- Quản lý hồ sơ đảng viên :

a) Cấp uỷ cơ sở quản lý hồ sơđảng viên và danh sách đảng viên. Cấp uỷ cơ sở nào không có điều kiện quản lývà bảo quản hồ sơ đảng viên thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp quản lý, bảo quản.

b) Cấp uỷ cấp trên trực tiếp củatổ chức cơ sở đảng quản lý phiếu đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ,chi bộ cơ sở trực thuộc.

c) Hằng năm, các cấp uỷ chỉ đạo,kiểm tra việc bổ sung lý lịch đảng viên và quản lý hồ sơ đảng viên.

d) Hồ sơ đảng viên là tài liệumật của Đảng, không được tẩy xoá. Tổ chức đảng phải quản lý chặt chẽ theo chếđộ bảo mật.

đ) Ban cán sự đảng Ngoài nướcquản lý hồ sơ đảng viên, thẻ đảng viên và danh sách đảng viên ở ngoài nước.

Ban Tổ chức Trung ương giúpTrung ương hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý hồ sơ đảng viên trong toàn Đảng.

9.3- Chuyển sinh hoạt đảng :

9.3.1- Chuyển sinh hoạt đảngchính thức :

a) Đảng viên được cấp có thẩmquyền quyết định chuyển công tác sang một đơn vị mới, được nghỉ hưu, nghỉ mấtsức, thôi việc, phục viên hoặc thay đổi nơi ở mới lâu dài thì phải làm thủ tụcchuyển sinh hoạt đảng chính thức.

b) Đảng viên chuyển sinh hoạtđảng chính thức ra ngoài đảng bộ huyện, tỉnh (và tương đương) thì cấp uỷ huyện(và tương đương) có đảng viên chuyển đi, có trách nhiệm làm thủ tục giới thiệuchuyển sinh hoạt đảng. Đảng viên của đảng bộ, chi bộ cơ sở trực thuộc tỉnh uỷ(và tương đương) khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức thì ban tổ chức tỉnh uỷ (vàtương đương) làm thủ tục giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng.

c) Trong vòng 30 ngày kể từ ngàygiới thiệu chuyển đi, đảng viên phải xuất trình giấy giới thiệu sinh hoạt đảngvới đảng uỷ cơ sở, chi uỷ nơi chuyển đến để được sinh hoạt đảng. Nếu quá thờihạn trên, đảng viên hoặc tổ chức đảng vi phạm phải báo cáo lý do cụ thể để cấpuỷ có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định của Điều lệ Đảng.

d) Khi chuyển sinh hoạt đảngchính thức cho đảng viên, cấp uỷ nơi đảng viên đang sinh hoạt và công tác làmđầy đủ thủ tục, niêm phong hồ sơ, giao cho đảng viên trực tiếp mang theo để báocáo với tổ chức đảng làm thủ tục giới thiệu và tiếp nhận sinh hoạt đảng theohướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

9.3.2- Chuyển sinh hoạt đảng tạmthời :

a) Khi đảng viên thay đổi nơi ởvà nơi công tác trong thời gian từ 3 tháng đến dưới 1 năm, khi được cử đi học ởcác trường trong nước từ 3 tháng đến 2 năm, sau đó lại trở về đơn vị cũ thìphải làm thủ tục giới thiệu sinh hoạt đảng tạm thời từ đảng bộ, chi bộ nơi đảngviên đang sinh hoạt đảng chính thức đến đảng bộ, chi bộ nơi công tác, học tậphoặc nơi ở mới.

b) Đảng viên sinh hoạt đảng tạmthời có nhiệm vụ và quyền hạn :

- Ở nơi sinh hoạt chính thức thìthực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 2 và các quyền ghi tạiĐiều 3 của Điều lệ Đảng; ở nơi sinh hoạt tạm thời thì trừ quyền biểu quyết, ứngcử và bầu cử.

- Nếu cần kéo dài thời hạn sinhhoạt đảng tạm thời, đảng viên phải báo cáo với cấp uỷ đảng nơi đảng viên đangsinh hoạt tạm thời để xin gia hạn, đồng thời báo cáo với tổ chức đảng nơi sinhhoạt chính thức.

c) Đảng viên sinh hoạt đảng tạmthời không tính vào đảng số của đảng bộ nơi sinh hoạt tạm thời mà tính vào đảngsố của đảng bộ nơi sinh hoạt chính thức; đóng đảng phí ở chi bộ nơi sinh hoạtđảng tạm thời.

d) Nếu có từ 3 đảng viên chínhthức trở lên chuyển đến sinh hoạt đảng tạm thời để học theo lớp, theo khoá ởtrường hoặc đến công tác biệt phái trong một đơn vị thành viên trực thuộc đơnvị cơ sở, thì đảng uỷ nơi tiếp nhận đảng viên ra quyết định thành lập chi bộsinh hoạt tạm thời và chỉ định chi uỷ, bí thư, phó bí thư của chi bộ đó.

Nhiệm vụ của chi bộ sinh hoạttạm thời là lãnh đạo đảng viên trong chi bộ thực hiện nghị quyết của cấp uỷ cấptrên, quản lý đảng viên, thu nộp đảng phí và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thểdo cấp uỷ cấp trên giao.

9.3.3- Chuyển sinh hoạt đảng rangoài nước : Việc quản lý, chuyển sinh hoạt đảng, tổ chức sinh hoạt đảng chođảng viên đi ra ngoài nước thực hiện theo Quy định số 17-QĐ/TW, ngày 10-12-1996của Bộ Chính trị khoá VIII và những quy định sau đây :

a) Đảng viên dự bị sinh hoạt đơnlẻ ở ngoài nước, khi hết thời hạn dự bị phải làm bản tự kiểm điểm về tư cáchđảng viên và việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong thời gian sinh hoạt đơnlẻ; cấp uỷ trực tiếp quản lý đảng viên ở ngoài nước căn cứ vào nhận xét, đánhgiá của cấp uỷ nơi đi và kiểm điểm của đảng viên để xét công nhận đảng viênchính thức.

b) Đối với những địa bàn ở ngoàinước có hoàn cảnh đặc biệt, không đủ 3 đảng viên chính thức để lập chi bộ thìcó thể được thành lập chi bộ sinh hoạt dự bị (gồm 3 đảng viên trở lên, kể cảđảng viên chính thức và dự bị), cấp uỷ cấp trên chỉ định bí thư chi bộ.

c) Chức năng, nhiệm vụ của cácloại hình chi bộ và nhiệm vụ của đảng viên ở ngoài nước thực hiện theo hướngdẫn của Ban Tổ chức Trung ương và các cơ quan có liên quan.

9.3.4- Chuyển sinh hoạt đảng khichuyển giao, chia tách, sáp nhập chi bộ, đảng bộ : Khi cấp có thẩm quyền quyếtđịnh chuyển giao, chia tách hay sáp nhập một chi bộ, đảng bộ từ đảng bộ nàysang đảng bộ khác trong hoặc ngoài đảng bộ tỉnh (và tương đương) thì cấp uỷ cấptrên trực tiếp nơi có chi bộ, đảng bộ được chuyển đi có trách nhiệm làm thủ tụcchuyển giao tổ chức và chuyển sinh hoạt đảng tập thể cho đảng viên.

9.3.5- Chuyển sinh hoạtđảng khi tổ chức đảng bị giải tán, giải thể :

Sau khi cấp uỷ có thẩm quyềnquyết định kỷ luật giải tán hoặc giải thể một chi bộ, đảng bộ thì cấp uỷ cấptrên trực tiếp của tổ chức đảng đó thu hồi hồ sơ, con dấu và làm thủ tục chuyểnsinh hoạt đảng cho đảng viên.

9.3.6- Trách nhiệm giới thiệusinh hoạt đảng :

Việc giới thiệu sinh hoạt đảngcho tổ chức đảng và đảng viên là trách nhiệm của các cấp uỷ đảng:

a) Các tỉnh, thành uỷ và tươngđương, Ban cán sự đảng Ngoài nước được uỷ nhiệm cho ban tổ chức của cấp mình;các cấp uỷ cấp trên của tổ chức cơ sở đảng thuộc Đảng uỷ Quân sự Trung ươngđược uỷ nhiệm cho cơ quan chính trị cùng cấp; Đảng uỷ Công an Trung ương đượcuỷ nhiệm cho Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân trong việc giới thiệusinh hoạt đảng.

b) Ban Tổ chức Trung ương giúpTrung ương hướng dẫn, kiểm tra việc giới thiệu sinh hoạt đảng trong toàn Đảng;giới thiệu đảng viên và tổ chức đảng chuyển sinh hoạt đảng trong những trườnghợp đặc biệt.

10- Điều 7: Đảng viên xin miễn công tác và sinh hoạt đảng

10.1- Đảng viên tuổi cao, sứcyếu xin miễn công tác và sinh hoạt đảng bằng cách tự làm đơn hoặc trực tiếp báocáo với chi bộ để chi bộ xem xét, quyết định. Chi uỷ hoặc bí thư chi bộ báo cáocấp uỷ cấp trên trực tiếp biết.

10.2- Đảng viên được miễn côngtác và sinh hoạt đảng có quyền hạn và trách nhiệm sau :

a) Được dự đại hội đảng viên,được chi uỷ hoặc bí thư chi bộ thông báo về nghị quyết, chỉ thị mới của Đảng,pháp luật của Nhà nước, tình hình hoạt động của chi bộ, đảng bộ như đối vớiđảng viên đang sinh hoạt đảng.

b) Được xét tặng Huy hiệu Đảngkhi có đủ tiêu chuẩn.

c) Được miễn đánh giá chất lượngđảng viên trong thời gian được miễn công tác và sinh hoạt đảng.

d) Bản thân phải gương mẫu vàvận động gia đình chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nướcvà các quy định của địa phương, nếu vi phạm tư cách đảng viên phải xử lý kỷluật theo quy định của Điều lệ Đảng.

11- Điều 8: Giải quyết khiếu nại về xoá tên đảng viên

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từngày nhận được quyết định xoá tên, đảng viên có quyền khiếu nại với cấp uỷ cấptrên cho đến Ban Chấp hành Trung ương.

b) Cơ quan tổ chức của cấp uỷ cótrách nhiệm nghiên cứu giúp cấp uỷ giải quyết khiếu nại. Thời hạn giải quyếtkhiếu nại được quy định như sau : không quá 90 ngày đối với cấp tỉnh, huyện vàtương đương; không quá 180 ngày đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận đượckhiếu nại.

c) Không giải quyết những trườnghợp khiếu nại sau đây : quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày đảng viên nhận đượcquyết định xoá tên; đã được cấp có thẩm quyền cao nhất xem xét, kết luận; cánhân hoặc tập thể khiếu nại hộ; khiếu nại khi chưa có quyết định xoá tên củacấp uỷ đảng có thẩm quyền.

d) Việc giải quyết khiếu nại vềxoá tên đối với đảng viên ở ngoài nước có quy định riêng.

12- Điều 9: Một số quy định về thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ

12.1- Về quy chế làm việc củacấp uỷ và tổ chức đảng :

a) Căn cứ vào Điều lệ Đảng vàquy chế làm việc của cấp uỷ cấp trên, các cấp uỷ đảng, đảng đoàn, ban cán sựđảng, cơ quan tham mưu của Đảng đều phải xây dựng quy chế làm việc đảm bảo nguyêntắc tập trung dân chủ và thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn được giao. Tổchức đảng phải báo cáo với tổ chức đảng cấp trên và thông báo cho tổ chức đảngcấp dưới biết quy chế làm việc của mình.

b) Khi xét thấy cần thiết, cấpuỷ cấp trên ban hành quy chế phối hợp hoạt động, công tác của các cấp uỷ hoặctổ chức đảng cấp dưới có liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp.

c) Ban tổ chức cấp uỷ cấp trêncó trách nhiệm hướng dẫn cấp uỷ và tổ chức đảng cấp dưới xây dựng quy chế làmviệc.

12.2- Điều 9 (điểm 3) : Về thựchiện nguyên tắc tự phê bình và phê bình :

a) Hằng năm, gắn với tổng kếtcông tác năm, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các cấp uỷđảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, cấp uỷ viên các cấp và đảng viên phải tự phêbình và phê bình tập thể và cá nhân, có kế hoạch và biện pháp phát huy ưu điểm,khắc phục khuyết điểm.

b) Cuối nhiệm kỳ đại hội, cáccấp uỷ, tổ chức đảng, cấp uỷ viên các cấp phải tiến hành tự phê bình và phêbình gắn với kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết đại hội.

- Báo cáo kiểm điểm của cấp uỷphải lấy ý kiến đóng góp của cấp uỷ cấp dưới trực tiếp, của đảng đoàn, ban cánsự đảng và của lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể cùng cấp, phải có ý kiến củacấp uỷ cấp trên trực tiếp.

- Báo cáo của đảng đoàn, ban cánsự đảng và lãnh đạo ban, ngành, đoàn thể phải lấy ý kiến đóng góp của các cơquan chuyên môn, đảng uỷ cơ quan và của cấp uỷ cùng cấp.

- Cấp uỷ cấp trên gợi ý cho cánhân và tập thể cấp uỷ của cơ quan, tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp những nộidung cần làm rõ khi kiểm điểm, tự phê bình và phê bình :

+ Đối với cá nhân cấp uỷ viên,đi sâu kiểm điểm về trách nhiệm chính trị, mức độ phấn đấu hoàn thành công việcđược giao và những vấn đề khác có liên quan đến trách nhiệm cá nhân; về giữ gìnphẩm chất cá nhân (tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, chấp hành nguyên tắctập trung dân chủ, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu).

+ Đối với tập thể cấp uỷ, kiểmđiểm về việc chấp hành nghị quyết, chủ trương của cấp trên; việc đề ra và kếtquả tổ chức thực hiện các nghị quyết, chủ trương của cấp mình; về xây dựng vàthực hiện quy chế làm việc; về xây dựng nội bộ đoàn kết, trong sạch, vững mạnh;về quản lý tài chính ngân sách, quản lý đất đai...

Thường trực cấp uỷ cấp trên cótrách nhiệm tổng hợp, phân tích, chọn lọc các vấn đề để đưa xuống các tổ chứcđảng, cấp uỷ cấp dưới gợi ý cho tập thể và cá nhân tự phê bình và phê bình.

- Tổ chức lấy ý kiến đóng gópcủa Mặt trận Tổ quốc, ban chấp hành các đoàn thể chính trị - xã hội, hội đồngnhân dân cùng cấp, phát huy vai trò giám sát, góp ý kiến xây dựng Đảng của nhândân.

12.3- Điều 9 (điểm 5) : Quy định"Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khicó hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành" được cụ thể hoánhư sau :

a) Số thành viên của đại hội đạibiểu là tổng số đại biểu chính thức được triệu tập có đủ tư cách dự đại hội.

b) Số thành viên của đại hộiđảng viên, hội nghị đảng viên là tổng số đảng viên chính thức trong đảng bộ,chi bộ, trừ số đảng viên đã được giới thiệu sinh hoạt tạm thời ở đảng bộ khácvà đảng viên đã được miễn công tác và sinh hoạt đảng không có mặt ở đại hội(nếu đảng viên đó có mặt ở đại hội, hội nghị đảng viên, tham gia bầu cử, biểuquyết thì vẫn tính), trừ số đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, bị khởi tố,truy tố, tạm giam.

c) Số thành viên của ban chấphành đảng bộ, ban thường vụ cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra là tổng số cấp uỷ viênđương nhiệm của ban chấp hành đảng bộ, ban thường vụ cấp uỷ, uỷ viên uỷ bankiểm tra đương nhiệm (trừ số thành viên đang bị đình chỉ sinh hoạt, bị khởi tố,truy tố, tạm giam).

d) Trường hợp kết nạp đảng viên,công nhận đảng viên chính thức, xoá tên đảng viên, khai trừ đảng viên thì phảiđược ít nhất hai phần ba số thành viên của tổ chức đảng nhất trí đề nghị vàđược cấp uỷ cấp trên có thẩm quyền quyết định với sự nhất trí của trên một nửasố thành viên.

đ) Trường hợp giải tán tổ chứcđảng thì phải được ít nhất hai phần ba số thành viên cấp uỷ cấp trên trực tiếpđề nghị, cấp uỷ cấp trên cách một cấp quyết định với sự đồng ý của trên một nửasố thành viên.

13- Điều 10(điểm 1) : Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chứchành chính của Nhà nước

Hệ thống tổ chức của đảng đượctổ chức theo đơn vị hành chính lãnh thổ cấp xã, phường, thị trấn; cấp huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cấp tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương và cấptrung ương. Đây là hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng có chức năng lãnh đạo toàndiện ở mỗi cấp và của toàn Đảng.

14- Điều 10(điểm 2 và 3), Điều 13 (điểm 5), Điều 21 (điểm 3, 4, 5) : Lập tổ chức đảng ởnhững nơi có đặc điểm riêng; lập cơ cấu tổ chức ở các cơ sở đảng có đặc điểmkhác nhau; lập hoặc giải thể đảng bộ, chi bộ trực thuộc; việc giao quyền cấptrên cơ sở cho đảng uỷ cơ sở

14.1- Điều 10 (điểm 2) : Việclập tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng.

a) Tổ chức đảng ở những nơi cóđặc điểm riêng là tổ chức đảng không phải là cấp huyện, quận, thị xã, thành phốtrực thuộc tỉnh. Các tổ chức đảng ở những nơi có đặc điểm riêng nói trên do cấpuỷ cấp trên trực tiếp của các tổ chức này (cụ thể là tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷtrực thuộc Trung ương và Trung ương) quyết định thành lập và quy định chứcnăng, nhiệm vụ nhằm giúp cấp uỷ tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt độngcủa các tổ chức cơ sở đảng ở những đơn vị đó. Các tổ chức cơ sở đảng lớn (cóđông đảng viên, có nhiều chi bộ trực thuộc), có vị trí quan trọng (về chínhtrị, kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh - quốc phòng) có thể đặt trực thuộctỉnh, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương.

b) Ở các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương lập đảng bộ khối cơ quan dân chính đảng; ở một số tỉnh, thành phố cónhiều doanh nghiệp có thể lập thêm đảng bộ khối doanh nghiệp. Tỉnh, thành phố cóyêu cầu lập đảng bộ khối khác với quy định này phải được Bộ Chính trị đồng ý,sau đó tỉnh uỷ, thành uỷ quyết định.

c) Ở Trung ương : Lập các đảngbộ khối cơ quan Trung ương trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương.

Đảng bộ khối các cơ quan Trungương được tổ chức theo các đơn vị cùng ngành hoặc các ngành có quan hệ với nhauvề nhiệm vụ chính trị được giao. Đảng uỷ khối là cơ quan lãnh đạo của đảng bộgiữa hai kỳ đại hội của đảng bộ, có cơ quan chuyên trách và cán bộ chuyên tráchgiúp việc.

d) Bộ Chính trị quyết địnhlập các đảng bộ trực thuộc Trung ương, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể xác địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ của các đảng uỷtrực thuộc Trung ương. Ban Tổ chức Trung ương giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thưquản lý về hoạt động, hướng dẫn về tổ chức và biên chế cơ quan tham mưu giúpviệc của các đảng uỷ trực thuộc Trung ương.

14.2- Điều 21 (điểm 5) : Việclập cơ cấu tổ chức ở các cơ sở đảng có đặc điểm khác nhau.

a) Ở những đơn vị cơ sở chưa đủ30 đảng viên (gồm đảng viên chính thức và đảng viên dự bị) nhưng có yêu cầutăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phù hợp với tình hình, đặc điểm của các đơn vịđó (là đơn vị có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, xã hội ở các cơ quanTrung ương, trường đại học, doanh nghiệp lớn, xã, phường có số dân đông...) thìcấp uỷ từ cấp huyện và tương đương trở lên có thể xem xét, quyết định cho lậpđảng bộ cơ sở.

b) Ở một số khoa của trường đạihọc; một số phân xưởng, xí nghiệp trực thuộc của doanh nghiệp; một số thôn,xóm, ấp, bản, cụm dân cư ở xã, phường... có hơn 30 đảng viên, do tình hình thựctế và yêu cầu chỉ đạo không thể tách ra nhiều chi bộ, nếu được cấp uỷ cấp trêntrực tiếp của tổ chức cơ sở đồng ý, thì đảng uỷ cơ sở ra quyết định thành lậpchi bộ trực thuộc. Chi bộ có từ 30 đảng viên trở lên chia thành nhiều tổ đảng.

Tổ đảng có nhiệm vụ quản lý,giáo dục, hướng dẫn và giúp đỡ đảng viên sản xuất, công tác và học tập, lãnhđạo quần chúng thực hiện nghị quyết của Đảng và pháp luật Nhà nước, hoàn thànhnhiệm vụ của đơn vị; tuyên truyền vận động quần chúng vào Đảng. Tổ đảng sinhhoạt ít nhất mỗi tháng một lần.

c) Ở một số tổ chức cơ sở đảngcó đông đảng viên có thể được lập đảng bộ bộ phận. Đảng uỷ bộ phận trực thuộcđảng uỷ cơ sở và là cấp trên của các chi bộ, sinh hoạt thường kỳ một tháng mộtlần, có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của đảng uỷ cơ sởở các chi bộ, thẩm định nghị quyết của chi bộ về kết nạp đảng viên, về thi hànhkỷ luật, khen thưởng tổ chức đảng, đảng viên để đề đạt ý kiến với đảng uỷ cơsở. Đảng uỷ bộ phận không quyết định các vấn đề về tổ chức, cán bộ, không cócon dấu. Việc lập chi bộ trực thuộc do đảng uỷ bộ phận đề nghị, đảng uỷ cơ sởquyết định. Nhiệm kỳ của đảng uỷ bộ phận như nhiệm kỳ của đảng uỷ cơ sở.

14.3- Điều 13 (điểm 5) : Việclập đảng bộ, chi bộ.

Khi có yêu cầu và có đủ điềukiện như quy định tại Điều 21, Điều 24 Điều lệ Đảng thì cấp uỷ cấp trên trựctiếp của đảng bộ, chi bộ quyết định việc lập đảng bộ, chi bộ, chỉ định cấp uỷ,chi uỷ lâm thời, uỷ ban kiểm tra lâm thời; chỉ đạo việc chuẩn bị tiến hành đạihội bầu đảng uỷ, chi uỷ chính thức và uỷ ban kiểm tra chính thức theo quy địnhtại điểm 5, Điều 13 Điều lệ Đảng và báo cáo cấp uỷ cấp trên.

14.4- Điều 10 (điểm 3) : Việcgiải thể đảng bộ, chi bộ.

Chỉ giải thể một đảng bộ, chi bộkhi đảng bộ, chi bộ đó đã làm xong nhiệm vụ hoặc không còn phù hợp về mặt tổ chức.

Cấp uỷ nào có thẩm quyền quyếtđịnh thành lập thì cấp uỷ đó có thẩm quyền ra quyết định giải thể đảng bộ, chibộ trực thuộc và báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp.

14.5- Điều kiện để đảng uỷ cơ sởđược giao quyền cấp trên cơ sở.

Chỉ giao quyền cấp trên cơ sởcho đảng uỷ cơ sở ở cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượngvũ trang (mà cấp trên trực tiếp là tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộcTrung ương) khi có đủ các điều kiện sau đây : Có vị trí quan trọng về chínhtrị, kinh tế, quốc phòng, an ninh; có nhiều đơn vị thành viên là tổ chức cơ sởtrong cùng một đơn vị chính quyền hoặc cơ quan quản lý; có số lượng khoảng từbốn trăm đảng viên trở lên.

Sau khi thống nhất với Ban Tổchức Trung ương, tỉnh, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương quyết địnhviệc giao quyền cấp trên cơ sở cho đảng uỷ cơ sở. Đảng bộ mà đảng uỷ được giaoquyền cấp trên cơ sở có chức năng, nhiệm vụ như chức năng, nhiệm vụ của loạihình cơ sở đó. Căn cứ tình hình cụ thể, các tỉnh, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộcTrung ương có thể giao thêm cho đảng uỷ cơ sở được giao quyền một số quyền sau:

a) Được lập các cơ quan tham mưugiúp việc (ban tổ chức, ban tuyên giáo, cơ quan uỷ ban kiểm tra, văn phòng đảnguỷ).

b) Ban thường vụ được quyết địnhkết nạp, khai trừ đảng viên, khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên, phát thẻđảng viên, chuyển sinh hoạt cho tổ chức đảng và đảng viên trực tiếp đến cácđảng bộ cấp trên cơ sở.

c) Được quản lý hồ sơ, dữ liệuđảng viên.

d) Ban thường vụ mỗi tháng sinhhoạt một lần, đảng uỷ sinh hoạt thường lệ 3 tháng một lần, họp bất thường khicần.

15- Điều 11(điểm 2) : Quy định số lượng đại biểu và phân bổ đại biểu đi dự đại hội đạibiểu đảng bộ các cấp

15.1- Số lượng đại biểu Đại hộitoàn quốc của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.

15.2- Số lượng đại biểu dự đạihội đại biểu đảng bộ các cấp do cấp uỷ cấp triệu tập đại hội quyết định theochỉ thị của Bộ Chính trị trước khi tiến hành đại hội. Cấp uỷ triệu tập đại hộiphân bổ số lượng đại biểu cho các đảng bộ trực thuộc căn cứ vào số lượng đảngviên, số lượng đảng bộ trực thuộc, vị trí quan trọng của từng đảng bộ.

15.3- Đại biểu dự đại hội đạibiểu các cấp gồm các uỷ viên ban chấp hành cấp triệu tập đại hội đang sinh hoạttại đảng bộ, các đại biểu do đại hội đại biểu đảng bộ, chi bộ trực thuộc bầu vàđại biểu được chỉ định theo quy định tại điểm 4, Điều 11 của Điều lệ Đảng.

15.4- Khi bầu đại biểu dự đạihội đại biểu đảng bộ cấp trên, danh sách bầu cử lập một danh sách chung; bầuđại biểu chính thức trước, số còn lại bầu đại biểu dự khuyết. Trường hợp bầuđại biểu chính thức đã lấy đủ số lượng mà vẫn còn một số đại biểu được số phiếutrên một nửa so với tổng số đại biểu hoặc tổng số đảng viên được triệu tập, thìđại biểu dự khuyết lấy trong số các đồng chí đó theo số phiếu bầu từ cao đếnthấp. Nếu vẫn chưa bầu đủ số lượng đại biểu dự khuyết theo quy định, có bầu nữahay không là do đại hội quyết định.

Danh sách bầu cử lần sau có giớithiệu bổ sung đại biểu ngoài danh sách bầu cử lần thứ nhất hay không là do đạihội quyết định.

15.5- Việc chuyển đại biểu dựkhuyết thành đại biểu chính thức do ban thường vụ cấp uỷ cấp triệu tập đại hội(ở Trung ương là Bộ Chính trị) quyết định. Việc chuyển đại biểu này phải đượcban thẩm tra tư cách đại biểu đại hội xem xét và báo cáo đại hội thông qua. Đạibiểu dự khuyết được chuyển thành đại biểu chính thức ở mỗi đảng bộ theo thứ tựsố phiếu bầu từ cao xuống thấp ở đại hội đại biểu đảng bộ đó. Trường hợp bằngphiếu nhau thì lấy người có tuổi đảng cao hơn.

15.6- Sau khi trúng cử, đại biểuchính thức chuyển công tác và sinh hoạt đảng đến đơn vị mới, nhưng tổ chức đảngở đơn vị mới đó vẫn trực thuộc cấp uỷ cấp triệu tập đại hội thì đại biểu đó vẫnđược triệu tập đến dự đại hội, cấp uỷ nơi có đại biểu chính thức chuyển đi đảngbộ khác không cử đại biểu dự khuyết thay thế; nếu đại biểu đó đã chuyển đến đơnvị mới mà tổ chức đảng ở đơn vị mới đó không trực thuộc cấp uỷ cấp triệu tậpđại hội thì tổ chức đảng ở đơn vị đó được chuyển đại biểu dự khuyết thành chínhthức để thay thế.

Trường hợp đại biểu chính thức(do bầu cử) xin rút mà được cấp uỷ triệu tập đại hội đồng ý, thì được cử đạibiểu dự khuyết thay thế.

15.7- Trường hợp đại hội cấpdưới bầu không đủ số lượng đại biểu chính thức được phân bổ, cấp uỷ không đượccử đại biểu dự khuyết thay thế số đại biểu chính thức do bầu không đủ.

Cấp uỷ viên cấp triệu tập đạihội vắng mặt suốt thời gian đại hội, đại biểu chính thức bị bác tư cách thìkhông cử đại biểu dự khuyết thay thế.

Đại biểu chính thức vắng mặtsuốt thời gian đại hội mà không có đại biểu dự khuyết thay thế thì không tínhvào tổng số đại biểu được triệu tập dự đại hội khi tính kết quả bầu cử.

Trường hợp đặc biệt, ở đảng bộ đãbầu xong đại biểu lại có quyết định tách đảng bộ đó thành một số đảng bộ mới,thì cấp uỷ triệu tập đại hội có thể quyết định bầu bổ sung một số đại biểu chocác đảng bộ mới đó phù hợp với quy định tại điểm 2, Điều 11 của Điều lệ Đảng vềphân bổ đại biểu cho các đảng bộ trực thuộc.

15.8- Trường hợp đảng bộ, chi bộđã tổ chức đại hội bầu đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên, nhưng do yêu cầuchia tách, đảng bộ, chi bộ đó được chuyển về một đảng bộ mới và đảng bộ mớichưa tiến hành đại hội, thì cấp uỷ triệu tập đại hội có trách nhiệm triệu tậpsố đại biểu của đảng bộ, chi bộ mới chuyển về và tính vào tổng số đại biểu đượctriệu tập của đại hội.

16- Điều 11(điểm 1, 2) : Nhiệm vụ của cấp uỷ triệu tập đại hội

Cấp uỷ triệu tập đại hội cónhiệm vụ :

a) Chuẩn bị dự thảo các báo cáo,các vấn đề về nhân sự đại biểu, đề án nhân sự cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra và kếhoạch tổ chức đại hội.

b) Tiếp nhận đơn ứng cử vào cấpuỷ của đảng viên chính thức không phải là đại biểu chính thức của đại hội (gửiđến cấp uỷ trước khi đại hội chính thức khai mạc chậm nhất là 15 ngày) để đoànchủ tịch đại hội báo cáo đại hội xem xét, quyết định.

c) Quyết định và thông báo thờigian khai mạc đại hội trước 30 ngày, thông báo số lượng đại biểu và phân bổ đạibiểu cho các đảng bộ trực thuộc; chỉ đạo việc bầu cử đại biểu bảo đảm đúngnguyên tắc, thủ tục quy định.

d) Cung cấp tài liệu cho banthẩm tra tư cách đại biểu về tình hình, kết quả bầu cử đại biểu và những vấn đềcó liên quan đến tư cách đại biểu.

đ) Cung cấp tài liệu cho đoànchủ tịch đại hội để trả lời các vấn đề do đại biểu đại hội yêu cầu.

e) Chỉ đạo các mặt công tácthường xuyên của đảng bộ cho đến khi bầu được cấp uỷ mới.

g) Chuẩn bị tài liệu cho cấp uỷkhóa mới để bầu các chức danh lãnh đạo của cấp uỷ trong phiên họp thứ nhất.

17- Điều 11(điểm 4) : Chỉ định đại biểu tham dự đại hội đại biểu đảng bộ các cấp

Việc chỉ định đại biểu chỉ thựchiện đối với tổ chức đảng ở các đơn vị hoạt động trong điều kiện đặc biệt.

Các tổ chức đảng hoạt động trongđiều kiện đặc biệt là tổ chức đảng hoạt động ở ngoài nước; tổ chức đảng hoạtđộng phân tán, đang làm nhiệm vụ chiến đấu hoặc không thể mở đại hội được.

Cấp uỷ triệu tập đại hội đượcchỉ định một số đại biểu ở các đảng bộ, chi bộ đó phù hợp với tính chất, đặcđiểm, số lượng đảng viên ở các đơn vị đó.

18- Điều11, Điều 12 : Các tổ chức điều hành và giúp việc đại hội

18.1- Điều 11 (điểm 7), Điều 12(điểm 3) : Đoàn chủ tịch đại hội.

a) Đoàn chủ tịch đại hội là cơquan điều hành công việc của đại hội, làm việc theo nguyên tắc tập trung dânchủ, quyết định theo đa số. Cấp uỷ triệu tập đại hội đề xuất để đại hội biểuquyết về số lượng thành viên đoàn chủ tịch, sau đó giới thiệu để đại hội biểuquyết danh sách đoàn chủ tịch. Đại hội chi bộ biểu quyết danh sách đoàn chủtịch hoặc chủ tịch đại hội.

b) Đoàn chủ tịch đại hội cónhiệm vụ :

- Điều hành công việc của đạihội theo chương trình, quy chế làm việc đã được đại hội biểu quyết thông qua;phân công thành viên điều hành các phiên họp của đại hội; chuẩn bị nội dung đểđại hội thảo luận, biểu quyết; lãnh đạo, điều hành các hoạt động của đại hội.

- Điều hành việc bầu cử theo quyđịnh của Bộ Chính trị.

18.2- Điều 11 (điểm 5) : Banthẩm tra tư cách đại biểu của đại hội.

a) Thành viên của ban thẩm tra tưcách đại biểu của đại hội phải là những đại biểu chính thức của đại hội, amhiểu về công tác tổ chức, cán bộ và công tác kiểm tra. Cấp uỷ triệu tập đại hộigiới thiệu, đại hội biểu quyết số lượng và danh sách ban thẩm tra tư cách đạibiểu. Đại hội đảng viên không bầu ban thẩm tra tư cách đại biểu; cấp uỷ triệutập đại hội báo cáo với đại hội tình hình đảng viên tham dự đại hội.

b) Nhiệm vụ của ban thẩm tra tưcách đại biểu :

- Xem xét báo cáo của cấp uỷ vềviệc chấp hành nguyên tắc, thủ tục, tình hình và kết quả bầu cử đại biểu; nhữngvấn đề có liên quan đến tư cách đại biểu.

- Xem xét, kết luận các đơn, thưkhiếu nại, tố cáo về tư cách đại biểu do cấp uỷ các cấp giải quyết; báo cáo vớiđoàn chủ tịch để trình đại hội xem xét, quyết định về những trường hợp khôngđược công nhận tư cách đại biểu, những trường hợp có đơn xin rút khỏi danh sáchđại biểu và việc chuyển đại biểu dự khuyết lên chính thức đã được triệu tập.

- Báo cáo với đại hội kết quảthẩm tra tư cách đại biểu để đại hội xem xét, biểu quyết công nhận.

18.3- Điều 11 (điểm 7) : Đoànthư ký đại hội.

a) Đoàn thư ký đại hội gồm nhữngđại biểu chính thức (đối với đại hội đại biểu) hoặc đảng viên chính thức (đốivới đại hội đảng viên). Cấp uỷ triệu tập đại hội đề xuất, giới thiệu để đại hộibiểu quyết về số lượng, danh sách đoàn thư ký và trưởng đoàn thư ký. Ở đại hộichi bộ thì chi uỷ hoặc bí thư chi bộ đề xuất, giới thiệu để đại hội biểu quyết.Trưởng đoàn thư ký có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên,chịu trách nhiệm trước đoàn chủ tịch về nhiệm vụ của đoàn thư ký.

b) Nhiệm vụ của đoàn thư ký :

- Ghi biên bản tổng hợp ý kiếnthảo luận, dự thảo các văn bản kết luận, nghị quyết của đại hội.

- Quản lý và phát hành tài liệu,ấn phẩm của đại hội theo sự chỉ đạo của đoàn chủ tịch. Thu nhận, bảo quản vàgửi đến cấp uỷ khoá mới đầy đủ hồ sơ, tài liệu, ấn phẩm của đại hội.

18.4- Điều 12 (điểm 3) : Bankiểm phiếu.

a) Ban kiểm phiếu gồm những đạibiểu chính thức (đối với đại hội đại biểu), đảng viên chính thức (đối với đạihội đảng viên) trong đại hội không có tên trong danh sách bầu cử. Đoàn chủ tịch(hoặc chủ tịch) đại hội đề xuất, giới thiệu, đại hội biểu quyết số lượng, danhsách thành viên ban kiểm phiếu và trưởng ban kiểm phiếu.

b) Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ :

- Hướng dẫn cách thức bỏ phiếu,phát phiếu, thu phiếu, kiểm phiếu bầu.

- Xem xét, kết luận các phiếukhông hợp lệ và những ý kiến khiếu nại về việc bầu cử trong đại hội (nếu có).

- Lập biên bản kiểm phiếu, côngbố kết quả bầu cử, kết quả trúng cử; niêm phong phiếu bầu và chuyển cho đoànchủ tịch đại hội. Đoàn chủ tịch đại hội bàn giao cho cấp uỷ khoá mới lưu trữtheo quy định (qua ban tổ chức của cấp uỷ).

Nếu kiểm phiếu bằng máy vi tính,ban kiểm phiếu được sử dụng một số nhân viên kỹ thuật không phải là đại biểuđại hội.

Ngoài ban kiểm phiếu và nhânviên kỹ thuật được đại hội sử dụng làm nhiệm vụ kiểm phiếu, không ai được đếnnơi ban kiểm phiếu đang làm việc.

18.5- Bộ Chính trị giao cho Ban Tổchức Trung ương hướng dẫn cụ thể quy trình, thủ tục trong đại hội.

19- Về việcbầu cử trong Đảng.

Thực hiện theo quy định của BộChính trị.

20- Điều 12(điểm 2), Điều 20 (điểm 2) : Số lượng cấp uỷ viên, số lượng uỷ viên ban thườngvụ và số lượng uỷ viên uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ các cấp

Việc quy định số lượng cấp uỷviên, uỷ viên thường vụ, uỷ viên uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ mỗi cấp căn cứ vàonhiệm vụ chính trị, vị trí, đặc điểm của mỗi cấp, vào số lượng đơn vị trựcthuộc và số lượng đảng viên của mỗi đảng bộ.

Số lượng uỷ viên ban thường vụcấp uỷ mỗi cấp không quá một phần ba tổng số cấp uỷ viên.

Trước mỗi kỳ đại hội đảng bộ cáccấp, căn cứ vào nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị ra chỉthị, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn cụ thể về việc chuẩn bị và tiến hành đạihội đảng bộ các cấp, có quy định về số lượng (tối đa, tối thiểu) cấp uỷ viên,uỷ viên thường vụ, uỷ viên uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ mỗi cấp. Trên cơ sở đó,cấp uỷ từng cấp tiến hành công tác chuẩn bị nhân sự khoá mới trình đại hội đảngbộ cấp mình xem xét, quyết định số lượng cấp uỷ viên trước khi tiến hành côngtác bầu cử. Sau khi được bầu, cấp uỷ khoá mới thảo luận và quyết định số lượnguỷ viên thường vụ và số lượng uỷ viên uỷ ban kiểm tra cấp mình trước khi tiếnhành bầu cử các chức vụ đó theo quy định hiện hành.

21- Điều 13(điểm 1) : Cấp uỷ khoá mới được điều hành công việc ngay sau khi được bầu

21.1- Hội nghị lần thứ nhất củacấp uỷ khóa mới do đồng chí nguyên là bí thư hoặc phó bí thư khóa trước tái cử,hoặc đồng chí uỷ viên thường vụ tái cử (nếu bí thư và phó bí thư khóa trướckhông tái cử) làm triệu tập viên, khai mạc và chủ trì cho đến khi bầu được đoànchủ tịch hoặc chủ tịch hội nghị.

21.2- Sau khi cấp uỷ khoá mớibầu xong, cấp uỷ, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệmuỷ ban kiểm tra điều hành ngay công việc của cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra khoámới; đồng chí bí thư cấp uỷ được ký các văn bản với chức danh bí thư và nhậnbàn giao từ cấp uỷ khoá trước trong vòng 15 ngày. Sau khi có quyết định chuẩn ycủa cấp có thẩm quyền, các đồng chí có chức danh phó bí thư, uỷ viên thường vụ,chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra mới được ký chức danh trong các vănbản của đảng bộ.

22- Điều 13(điểm 1), Điều 31 (điểm 1) : Việc chuẩn y kết quả bầu cử cấp uỷ, ban thường vụcấp uỷ, bí thư, phó bí thư, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra vàuỷ ban kiểm tra của cấp uỷ các cấp

22.1- Cấp uỷ khoá mới phải báocáo lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp : các biên bản bầu cử ban chấp hành, banthường vụ, bí thư, phó bí thư, uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm và phó chủ nhiệm uỷban kiểm tra; danh sách trích ngang, sơ yếu lý lịch của từng thành viên theohướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

22.2- Trong thời hạn 15 ngày, kểtừ ngày nhận được báo cáo kết quả bầu cử của cấp dưới, cấp uỷ cấp trên trựctiếp chuẩn y ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư cấp uỷ; các thànhviên, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra.

22.3- Sau đại hội, nếu phát hiệnthấy có sự vi phạm về tiêu chuẩn, nguyên tắc, thủ tục bầu cử thì cấp uỷ cấp trêncó quyền bác bỏ kết quả bầu cử của đại hội hoặc của cấp uỷ cấp dưới, chỉ đạo tiếnhành bầu lại; nếu thấy có một hoặc một số chức danh đã được bầu nhưng không bảođảm nguyên tắc hoặc tiêu chuẩn quy định thì cấp uỷ cấp trên có quyền không côngnhận một hoặc một số chức danh đó.

23- Điều 13(điểm 2) : Việc bổ sung cấp uỷ viên thiếu do cấp uỷ đề nghị, cấp uỷ cấp trêntrực tiếp quyết định

23.1- Khi cần bổ sung cấp uỷviên thiếu, tập thể cấp uỷ thảo luận, thống nhất đề nghị cấp uỷ cấp trên về sốlượng, nhân sự cụ thể để cấp uỷ cấp trên ra quyết định. Trường hợp đặc biệt,nếu xét thấy cần, cấp uỷ cấp trên có thể ra quyết định bổ sung số cấp uỷ viênthiếu.

23.2- Việc bổ sung cấp uỷ viên,uỷ viên thường vụ, bí thư, phó bí thư là đảng viên trong đảng bộ, chi bộ, nóichung thực hiện theo quy trình : chỉ định vào ban chấp hành đảng bộ, ban chấphành đảng bộ bầu vào các chức danh cần thiết.

23.3- Cấp uỷ cấp trên trực tiếpcó thể chỉ định đích danh đảng viên là cấp uỷ viên cấp trên vào chức danh bíthư, phó bí thư, chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ cấp dưới.

23.4- Khi cần thiết, cấp uỷ cấptrên có quyền điều động đảng viên từ đảng bộ khác chỉ định tham gia cấp uỷ vàgiữ các chức vụ uỷ viên thường vụ, phó bí thư, bí thư cấp uỷ, chủ nhiệm uỷ bankiểm tra.

24- Điều 13(điểm 2) : Việc chỉ định tăng thêm cấp uỷ viên

Khi thật cần thiết, cấp uỷ cấpdưới thảo luận thống nhất đề nghị cấp uỷ cấp trên chỉ định tăng thêm một số cấpuỷ viên cấp dưới. So với số lượng cấp uỷ viên mà đại hội đã quyết định, sốlượng cấp uỷ viên chỉ định tăng thêm không được quá 10% đối với cấp quận, huyệnvà tương đương trở lên, không quá 20% đối với cấp cơ sở. Các trường hợp cụ thểkhác, giao Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn.

25- Điều 13(điểm 3) : Việc điều động cấp uỷ viên

Trường hợp đặc biệt, khi phảiđiều động quá một phần ba số cấp uỷ viên do đại hội đã bầu thì phải được cấp uỷcấp trên cách một cấp đồng ý; nếu là cấp uỷ viên của đảng bộ trực thuộc Trungương thì do Bộ Chính trị quyết định.

26- Điều 13(điểm 4), Điều 42 (điểm 2), Điều 43 (điểm 3) : Việc thôi tham gia cấp uỷ vàthôi sinh hoạt đảng đoàn, ban cán sự đảng

26.1- Việc thôi tham gia cấp uỷcủa các đồng chí cấp uỷ viên khi có quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặcchuyển công tác khác :

a) Cấp uỷ viên khi có thông báonghỉ công tác để nghỉ hưu, nghỉ công tác chờ nghỉ hưu hoặc có quyết định thôilàm công tác quản lý thì thôi tham gia cấp uỷ đương nhiệm (trường hợp thay đổivị trí quản lý thì không áp dụng quy định này).

b) Cấp uỷ viên tham gia nhiềucấp uỷ, khi có thông báo nghỉ công tác để nghỉ hưu thì thôi tham gia các cấp uỷmà đồng chí đó là thành viên; trường hợp chuyển công tác sang đảng bộ khác thìthôi tham gia các cấp uỷ trong cùng đảng bộ mà đồng chí đó đã tham gia. Nếuđồng chí đó là thành viên của cấp uỷ cấp trên mà nơi chuyển đến trong cùng đảngbộ thì vẫn là cấp uỷ viên cấp uỷ cấp trên.

26.2- Khi có thông báo bằng vănbản quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặc chuyển sang công tác khác mà vịtrí công tác mới không thuộc cơ cấu đảng đoàn, ban cán sự đảng, thì đồng chí uỷviên đảng đoàn, ban cán sự đảng thôi tham gia sinh hoạt đảng đoàn, ban cán sựđảng; cấp uỷ cùng cấp chỉ định thành viên mới tham gia ban cán sự đảng, đảngđoàn.

27- Điều 14(điểm 1) : Lập các cơ quan tham mưu giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp uỷ

27.1- Các đảng bộ trực thuộcTrung ương :

a) Cấp uỷ tỉnh, huyện và tương đươngđược lập các cơ quan tham mưu giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp mình theo quyđịnh sau :

- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có các cơ quan, đơn vị : văn phòng, ban tổ chức, cơ quan uỷ ban kiểmtra, ban tuyên giáo, ban dân vận, trường chính trị và báo của đảng bộ tỉnh,thành phố.

- Cấp huyện, quận, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh có các cơ quan, đơn vị : văn phòng, ban tổ chức, cơ quan uỷban kiểm tra, ban tuyên giáo, ban dân vận, trung tâm bồi dưỡng chính trị.

- Đảng bộ khối trực thuộc tỉnhuỷ, thành uỷ có các cơ quan : văn phòng, ban tổ chức, cơ quan uỷ ban kiểm tra,ban tuyên giáo.

b) Các đảng bộ trực thuộc Trungương được lập cơ quan tham mưu giúp việc, bao gồm : văn phòng, ban tổ chức, cơquan uỷ ban kiểm tra, ban tuyên giáo.

c) Nơi có yêu cầu lập cơ quantham mưu giúp việc, đơn vị sự nghiệp, khác với quy định trên thì phải báo cáoBộ Chính trị, Bộ Chính trị đồng ý mới được lập.

Ban Tổ chức Trung ương có tráchnhiệm quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, định kỳ báo cáo Ban Bí thư về tổ chức bộmáy và biên chế của các cơ quan tham mưu giúp việc, đơn vị sự nghiệp nêu trên.Các ban và cơ quan của Đảng ở Trung ương phối hợp với Ban Tổ chức Trung ươnghướng dẫn hoạt động của các cơ quan tham mưu giúp việc, đơn vị sự nghiệp củacấp uỷ địa phương.

d) Cơ quan tham mưu giúp việc,của các cấp uỷ trong Đảng bộ Quân đội là cơ quan chính trị, trong Đảng bộ Côngan là cơ quan xây dựng lực lượng theo quy định của Bộ Chính trị.

27.2- Việc thành lập và giải thểcơ quan tham mưu giúp việc, đơn vị sự nghiệp của Trung ương do Ban Chấp hànhTrung ương quyết định. Ban Tổ chức Trung ương giúp Trung ương hướng dẫn, kiểmtra và quản lý tổ chức bộ máy, biên chế của các cơ quan tham mưu giúp việc, đơnvị sự nghiệp của Trung ương.

27.3- Tổ chức, bộ máy và biênchế của cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội(Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, HộiNông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam): Ở cấp Trung ương, giao Ban Tổ chức Trung ương quản lý; ở cấp tỉnh, cấp huyện,giao ban tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ quản lý, định kỳ báo cáo Ban Bí thư (qua BanTổ chức Trung ương).

28- Điều 18(điểm 3), Điều 22 (điểm 3) : Về đại hội bất thường ở các cấp

Khi có trên một nửa số uỷ viênban chấp hành đảng bộ đồng ý bằng phiếu kín, hoặc có trên một nửa số tổ chứcđảng trực thuộc nhất trí và được ban thường vụ cấp uỷ cấp trên đồng ý mới triệutập đại hội bất thường; đối với đảng bộ trực thuộc Trung ương phải được BộChính trị đồng ý.

Điều kiện để tổ chức đại hội bấtthường là có thay đổi lớn về chủ trương, nhiệm vụ so với nghị quyết đại hội đềra; có thay đổi lớn về nhân sự chủ chốt của cấp uỷ; do nội bộ mất đoàn kếtnghiêm trọng hoặc hầu hết cấp uỷ viên bị xử lý kỷ luật.

29- Điều 21(điểm 1) : Điều kiện để thành lập chi bộ cơ sở đối với chi bộ trực thuộc đảnguỷ được giao quyền cấp trên cơ sở

Ở các cơ quan, doanh nghiệp, đơnvị sự nghiệp, chi bộ trực thuộc đảng uỷ được giao quyền cấp trên cơ sở, đượcxác định là chi bộ cơ sở phải có các điều kiện sau đây : đơn vị có từ 3 đảngviên chính thức trở lên hoặc có dưới 30 đảng viên, có các tổ đảng trực thuộc;chính quyền cùng cấp phải là đơn vị hạch toán độc lập, có con dấu, tài khoảnriêng, có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, quốcphòng, an ninh, do cấp uỷ trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định cụ thể.

Đối với Đảng bộ Quân đội và Đảngbộ Công an có quy định riêng.

30- Điều 22(điểm 6) : Sinh hoạt định kỳ của đảng bộ cơ sở

Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗinăm hai lần vào dịp đánh giá công tác 6 tháng đầu năm và tổng kết công tác cuốinăm, họp bất thường khi cần.

Nội dung sinh hoạt đảng bộ : Báocáo kết quả hoạt động của đảng bộ, của đảng uỷ trong thời gian qua, xác địnhnhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới; phổ biến thông tin thời sự, chủ trương,chính sách, pháp luật mới của Đảng và Nhà nước; thông báo kết quả kiểm tra,giám sát, kỷ luật đảng của đảng uỷ đối với các chi bộ, đảng viên; giải đáp ýkiến phê bình, chất vấn của đảng viên và chi bộ.

Đối với đảng bộ cơ sở có đôngđảng viên, hoạt động phân tán, địa bàn rộng, cấp uỷ cơ sở căn cứ vào tình hìnhcụ thể để tổ chức sinh hoạt theo cụm, phân công cấp uỷ viên phụ trách, bảo đảmnội dung sinh hoạt của đảng bộ như đã nêu trên.

31- Điều 23(điểm 5) : Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên

Các đảng bộ cơ sở ở các cơ quan,doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang có trên 100 đảng viên vàđược công nhận đạt tiêu chuẩn đảng bộ trong sạch, vững mạnh, có thể được cấp uỷcấp trên trực tiếp xem xét, ra quyết định uỷ quyền cho đảng uỷ cơ sở quyềnquyết định kết nạp đảng viên và thi hành kỷ luật khai trừ đảng viên.

Sau khi uỷ quyền, cấp uỷ cấptrên trực tiếp phải thường xuyên kiểm tra, nếu thấy đảng uỷ cơ sở được uỷ quyềnkhông làm tốt nhiệm vụ theo quy định thì thu hồi quyết định đã uỷ quyền.

32- Điều 24(điểm 4) : Việc bầu chi uỷ, bí thư, phó bí thư chi bộ (kể cả chi bộ cơ sở)

Chi bộ có 9 đảng viên chính thứctrở lên bầu chi uỷ; chi bộ đông đảng viên bầu không quá 7 chi uỷ viên. Chi bộtrực tiếp bầu chi uỷ trước, sau đó bầu bí thư, bầu phó bí thư trong số chi uỷviên. Chi bộ có dưới 9 đảng viên bầu bí thư, nếu cần bầu phó bí thư.

Trường hợp chi bộ bầu đến lầnthứ ba mà không có đồng chí nào đủ số phiếu trúng cử bí thư chi bộ, thì cấp uỷcấp trên căn cứ vào tình hình cụ thể của chi bộ để chỉ định một đồng chí trongsố chi uỷ viên hoặc đảng viên (nơi không có chi uỷ) làm bí thư để điều hànhhoạt động của chi bộ.

Khi thật cần thiết, cấp uỷ cấptrên trực tiếp chỉ định bí thư, phó bí thư, chi uỷ viên.

33- Điều 27(điểm 2) : Đảng uỷ quân khu

Đảng uỷ quân khu gồm các đồngchí công tác trong đảng bộ quân khu do đại hội cùng cấp bầu, các đồng chí bíthư tỉnh uỷ, thành uỷ trên địa bàn quân khu được Ban Bí thư chỉ định tham gia.Trường hợp thật cần thiết, Bộ Chính trị có thể chỉ định một số đồng chí khác cócơ cấu thích hợp tham gia đảng uỷ quân khu.

Đồng chí bí thư tỉnh uỷ, thànhuỷ và các đồng chí khác được Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ định tham gia đảng uỷquân khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của cấp uỷ viên quân khu (trừ quyềnứng cử); thực hiện chế độ sinh hoạt theo quy chế làm việc của đảng uỷ quân khu;tham gia đảng uỷ quân khu từ khi được Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ định và thôitham gia đảng uỷ quân khu khi thôi giữ chức vụ tương ứng.

Đảng uỷ quân khu có nhiệm vụlãnh đạo mọi mặt các đơn vị thuộc quyền; chỉ đạo, hướng dẫn cấp uỷ địa phươngxây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân, công tác quânsự địa phương, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương, chấp hành chính sách hậuphương quân đội; phối hợp với cấp uỷ địa phương thực hiện đường lối, chính sáchcủa Đảng trong quân khu.

Các cấp uỷ địa phương có tráchnhiệm lãnh đạo thực hiện nghị quyết của đảng uỷ quân khu về nhiệm vụ quân sự -quốc phòng trong địa phương mình.

34- Điều 27(điểm 3) : Cơ quan chính trị cấp trên phối hợp với cấp uỷ địa phương chỉ đạocông tác đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong lực lượng vũ trangđịa phương

Cơ quan chính trị cấp nào đảmnhiệm công tác đảng, công tác chính trị, công tác quần chúng ở cấp đó, dưới sựlãnh đạo của cấp uỷ đảng cùng cấp và sự chỉ đạo của cơ quan chính trị cấp trên.

Cơ quan chính trị quân khu phốihợp với tỉnh uỷ, thành uỷ; cơ quan chính trị thuộc bộ chỉ huy quân sự tỉnh,thành phố phối hợp với huyện uỷ, quận uỷ; cơ quan chính trị thuộc ban chỉ huyquân sự huyện, quận phối hợp với đảng uỷ (chi uỷ) xã, phường, thị trấn để chỉđạo công tác đảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong lực lượng vũtrang địa phương.

35- Điều 27(điểm 4) : Chỉ định đồng chí bí thư cấp uỷ và một số đồng chí ngoài đảng bộquân sự địa phương tham gia đảng uỷ quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là tỉnh, huyện)

35.1- Sau mỗi kỳ đại hội đảng bộđịa phương (tỉnh, huyện), khi cấp uỷ địa phương khoá mới đã kiện toàn và đượccấp uỷ cấp trên chuẩn y, các đồng chí cấp uỷ viên là bí thư cấp uỷ, chủ tịch uỷban nhân dân, được ban thường vụ cấp uỷ địa phương (tỉnh, huyện) chỉ định thamgia đảng uỷ quân sự cùng cấp. Đồng chí bí thư cấp uỷ địa phương trực tiếp làmbí thư đảng uỷ quân sự cùng cấp.

Các đồng chí được ban thường vụcấp uỷ địa phương chỉ định tham gia đảng uỷ quân sự thực hiện các nhiệm vụ,quyền hạn của cấp uỷ viên (trừ quyền ứng cử); thực hiện chế độ sinh hoạt theoquy chế làm việc của đảng uỷ quân sự; tham gia đảng uỷ quân sự từ khi được banthường vụ cấp uỷ địa phương chỉ định và thôi tham gia đảng uỷ quân sự khi thôigiữ chức vụ bí thư cấp uỷ, chủ tịch uỷ ban nhân dân.

35.2- Ở các tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương có bộ đội biên phòng thì tổ chức đảng bộ đội biên phòng tỉnh,thành phố đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt của tỉnh uỷ, thành uỷ, đồngthời chấp hành nghị quyết của đảng uỷ bộ đội biên phòng cấp trên.

Cơ quan chính trị bộ đội biênphòng cấp nào đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị, công tác quần chúngở cấp mình dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng bộ đội biên phòng cùng cấp, sự chỉđạo của cơ quan chính trị cấp trên, sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ của cácban đảng thuộc cấp uỷ địa phương cùng cấp.

Cấp uỷ tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương phân công đồng chí phó bí thư, chủ tịch uỷ ban nhân dân phụtrách đảng uỷ bộ đội biên phòng.

36- Điều 28(điểm 1, điểm 4) : Quan hệ giữa Đảng uỷ Công an Trung ương với tỉnh uỷ, thànhuỷ và cơ quan xây dựng lực lượng công an nhân dân

36.1- Điều 28 (điểm 1) : Quan hệgiữa Đảng uỷ Công an Trung ương với tỉnh uỷ, thành uỷ.

Quan hệ giữa Đảng uỷ Công anTrung ương với tỉnh uỷ, thành uỷ là quan hệ phối hợp trong lãnh đạo thực hiệnnhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và xây dựnglực lượng công an nhân dân ở tỉnh, thành phố.

Bộ Chính trị uỷ nhiệm cho Đảnguỷ Công an Trung ương khi cần thiết triệu tập các đồng chí bí thư tỉnh uỷ,thành uỷ để truyền đạt những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực bảo đảm an ninh,chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và xây dựng lực lượng công an nhândân.

36.2- Điều 28 (điểm 4) : Về cơquan xây dựng lực lượng công an nhân dân.

Cơ quan xây dựng lực lượng côngan mỗi cấp đảm nhiệm công tác đảng, công tác chính trị, công tác quần chúngtrong công an cấp mình; hoạt động dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ công an cùng cấp,sự chỉ đạo của cơ quan xây dựng lực lượng cấp trên, sự hướng dẫn và kiểm tra vềnghiệp vụ của các ban đảng của cấp uỷ cùng cấp; tham mưu giúp cấp uỷ công ancùng cấp trong việc phối hợp với cấp uỷ địa phương cấp dưới lãnh đạo công tácđảng, công tác chính trị và công tác quần chúng trong lực lượng công an địaphương cấp dưới.

37- Điều 29(điểm 1) : Nhiệm vụ tham mưu của các đảng uỷ công an đối với cấp uỷ địa phươngcùng cấp

Tổ chức đảng trong công an nhândân không có hệ thống dọc từ Trung ương đến các đơn vị cơ sở của công an nhândân địa phương.

Cấp uỷ đảng công an địa phươngcấp nào có nhiệm vụ tham mưu giúp cấp uỷ địa phương cấp đó lãnh đạo các ngành,các cấp ở địa phương thực hiện nghị quyết của đảng uỷ công an cấp trên về giữgìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; lãnh đạo xây dựng lực lượng côngan nhân dân ở địa phương.

38- Điều 29(điểm 2) : Việc phân công đồng chí phó bí thư cấp uỷ địa phương phụ trách đảnguỷ công an cùng cấp

Các tỉnh uỷ, thành uỷ, huyện uỷ,quận uỷ, thị uỷ phân công đồng chí phó bí thư, chủ tịch uỷ ban nhân dân phụtrách đảng uỷ công an cùng cấp.

Đồng chí phó bí thư, chủ tịch uỷban nhân dân được phân công phụ trách đảng uỷ công an địa phương cùng cấpthường xuyên nắm chắc tình hình mọi mặt của cấp uỷ công an; chịu trách nhiệmtrước cấp uỷ địa phương về hoạt động của cấp uỷ công an; tham gia cùng cấp uỷđịa phương lãnh đạo kiện toàn cấp uỷ công an; trực tiếp tham dự các hội nghịquan trọng của cấp uỷ công an để truyền đạt ý kiến chỉ đạo của cấp uỷ địaphương đối với cấp uỷ công an về những vấn đề có liên quan đến giữ vững an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội và xây dựng lực lượng công an nhân dân ở địaphương.

Định kỳ hằng tháng hoặc độtxuất, cấp uỷ công an báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của đồng chí phó bí thư, chủtịch uỷ ban nhân dân phụ trách về những vấn đề liên quan đến an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội và xây dựng lực lượng công an nhân dân ở địa phươngtrước khi báo cáo xin ý kiến cấp uỷ địa phương.

39- Điều 30: Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng

39.1- Các cấp uỷ, tổ chức đảng,chi bộ, đảng uỷ bộ phận, đảng uỷ cơ sở; cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ từ cấphuyện, quận và tương đương trở lên; uỷ ban kiểm tra, các ban đảng, văn phòngcấp uỷ vừa phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát cấp uỷ, tổ chức đảng cấpdưới, vừa chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng; đồng thời phải chịu sự giám sátcủa nhân dân.

Tổ chức đảng cấp trên được quyềngiám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên; đảng viên không được tự ý giámsát, chỉ được tham gia giám sát theo sự phân công của tổ chức đảng có thẩmquyền.

39.2- Các cấp uỷ lãnh đạo, chỉđạo và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng.

Cấp uỷ, trước hết là ban thườngvụ cấp uỷ xây dựng và chỉ đạo các tổ chức đảng cấp dưới xây dựng phương hướng,nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong từng thời gian; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát,đôn đốc việc thực hiện; nghe báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giámsát theo quy chế làm việc; giải quyết những kiến nghị của các tổ chức đảng cấpdưới về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng; lãnh đạo, chỉ đạo về tổ chứcvà hoạt động của uỷ ban kiểm tra; xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kiểmtra.

Ban hành, chỉ đạo và tổ chứcthực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định về thực hiện công tác kiểm tra,giám sát và kỷ luật đảng của cấp mình theo thẩm quyền; tổ chức sơ kết, tổng kếtviệc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng của đảng bộ mình; đềxuất với cấp có thẩm quyền về những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi hoặc ban hànhcác hướng dẫn mới về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng chophù hợp; xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy chế phối hợp giữa uỷ ban kiểm travới các tổ chức đảng có liên quan trong việc kiểm tra, giám sát và thi hành kỷluật đảng; có chương trình, kế hoạch và trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụkiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hànhCương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấp trên vàcấp mình; kiểm tra, giám sát việc ra các quyết định và tổ chức thực hiện cácquyết định của cấp uỷ cấp mình và cấp dưới.

Các cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷlãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức đảng thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiệnnhiệm vụ kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; tiến hành các mặt công tác kiểmtra, giám sát khi cần thiết.

39.3- Các ban của cấp uỷ cótrách nhiệm kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên (kể cả đảngviên là thành viên của tổ chức mình) thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;giúp cấp uỷ kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên trong việcthực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảngthuộc lĩnh vực công tác do ban mình phụ trách; kiểm tra, giám sát những nộidung theo nhiệm vụ cấp uỷ giao.

Các ban sử dụng bộ máy của mìnhđể kiểm tra, giám sát hoặc phối hợp với uỷ ban kiểm tra và các ban khác của cấpuỷ (theo sự chỉ đạo của cấp uỷ) để tiến hành công tác kiểm tra, giám sát.

39.4- Đảng đoàn, ban cán sự đảngcăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế làm việc của mình và tình hìnhthực tế trong từng thời gian để tiến hành kiểm tra việc chấp hành Cương lĩnhchính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng.

39.5- Các tổ chức đảng ở cơ sởkiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị củaĐảng và pháp luật Nhà nước ở cơ sở mình. Chi bộ kiểm tra, giám sát đảng viêntrong việc chấp hành Điều lệ Đảng, nghị quyết của chi bộ, việc thực hiện nhiệmvụ do chi bộ phân công và việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

40- Điều 31: Tổ chức uỷ ban kiểm tra

40.1- Uỷ ban kiểm tra các cấpđược thành lập từ đảng uỷ cơ sở trở lên, do cấp uỷ cùng cấp bầu, gồm một sốđồng chí trong cấp uỷ và một số đồng chí ngoài cấp uỷ.

Các thành viên của Uỷ ban Kiểmtra Trung ương hoạt động chuyên trách, uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành uỷ, Đảnguỷ Quân sự Trung ương, Đảng uỷ Công an Trung ương; quận uỷ, huyện uỷ, thị uỷ,thành uỷ (thuộc tỉnh, thành uỷ) và tương đương có thành viên kiêm nhiệm làtrưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức cấp uỷ là cấp uỷ viên, chánh thanh tracùng cấp (nếu có).

40.2- Số lượng thành viên uỷ bankiểm tra các cấp thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị.

Uỷ ban Kiểm tra Trung ương phốihợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn về tổ chức bộ máy của cơ quan uỷ bankiểm tra cấp dưới.

40.3- Uỷ ban kiểm tra cấp trênhướng dẫn tổ chức đảng cấp dưới về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng;chỉ đạo, hướng dẫn uỷ ban kiểm tra cấp dưới về nghiệp vụ chuyên môn.

41- Điều 32(điểm 4) : Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên

41.1- Cấp uỷ hoặc ban thường vụcấp uỷ và uỷ ban kiểm tra các cấp có nhiệm vụ giải quyết tố cáo đối với tổ chứcđảng và đảng viên theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

41.2- Đảng viên phải nêu caotinh thần dân chủ trong tự phê bình và phê bình; khi báo cáo với Đảng, Nhà nướcnhững việc làm sai trái của tập thể hoặc cá nhân, phải phản ánh đúng sự thật,ghi rõ họ, tên, địa chỉ; cung cấp những tài liệu có liên quan đến nội dung tốcáo mà mình nắm được, chịu trách nhiệm về nội dung tố cáo của mình và chỉ gửiđến tổ chức đảng và cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

41.3- Tổ chức đảng phải bảo đảmquyền dân chủ của đảng viên và quần chúng trong việc giám sát, tố cáo, phản ánhvề những tổ chức đảng hoặc đảng viên vi phạm Cương lĩnh chính trị, Điều lệĐảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật Nhà nước; giữ bí mật cho ngườitố cáo; giải quyết dứt điểm và kịp thời các vụ việc bị tố cáo, chậm nhất là 90ngày đối với cấp tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương trở xuống, 180 ngàyđối với cấp Trung ương; trường hợp hết thời hạn mà chưa giải quyết xong thìthông báo cho người tố cáo biết. Nghiêm cấm và kiên quyết xử lý những tổ chức,cá nhân truy tìm, trả thù, trù dập người tố cáo; không để người bị tố cáo chủtrì giải quyết tố cáo liên quan đến bản thân, không để người tố cáo chủ trìgiải quyết nội dung do mình tố cáo.

41.4- Trường hợp tố cáo có liênquan đến nhiều ngành, nhiều cấp cần phối hợp giải quyết, thì cấp uỷ chỉ đạo uỷban kiểm tra chủ trì và phối hợp với các tổ chức đảng có liên quan để giảiquyết. Những trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, kết luận vàthông báo thì người tố cáo phải chấp hành. Trường hợp người tố cáo vu khống thìtuỳ theo mức độ, tính chất, nguyên nhân mà xem xét, xử lý theo quy định củaĐiều lệ Đảng và pháp luật của Nhà nước.

41.5- Đơn, thư tố cáo không xemxét, giải quyết.

Không xem xét, giải quyết nhữngđơn, thư tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ hoặc những đơn, thư tố cáocó tên nhưng không có nội dung cụ thể, không có căn cứ thẩm tra, xác minh;những tố cáo đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, kết luận mà người tố cáokhông cung cấp được tài liệu, chứng cứ mới để làm rõ sự việc; những thư tố cáokhông phải là bản do người tố cáo trực tiếp ký tên.

41.6- Tổ chức đảng và đảng viênbị tố cáo, khi được kiểm tra phải báo cáo trung thực, rõ ràng, đầy đủ, kịp thờivới tổ chức đảng có thẩm quyền; được đưa ra những bằng chứng xác thực để chứngminh nội dung tố cáo không đúng.

Trong thời gian tổ chức đảng cóthẩm quyền đang kiểm tra và chưa kết luận thì các quyền của đảng viên, của tổchức đảng phải được bảo đảm.

42- Điều 34: Khen thưởng đối với tổ chức đảng và đảng viên

42.1- Hình thức khen thưởngtrong Đảng :

a) Đối với tổ chức đảng : Biểudương, tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ, tặng thưởng huân chương, huy chươngvà các danh hiệu vinh dự khác của Đảng và Nhà nước.

b) Đối với đảng viên : Biểudương, tặng giấy khen, bằng khen, Huy hiệu Đảng 30 năm, 40 năm, 50 năm, 60 năm,70 năm, 80 năm tuổi đảng, tặng thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệuvinh dự khác của Đảng và Nhà nước.

42.2- Thẩm quyền khen thưởng :

a) Chi bộ : biểu dương tổ đảngvà đảng viên trong chi bộ.

b) Đảng uỷ bộ phận : biểu dươngtổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.

c) Đảng uỷ cơ sở : quyết địnhcông nhận chi bộ trong sạch, vững mạnh, biểu dương, khen thưởng, tặng giấy khencho tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.

d) Huyện uỷ (và tương đương) :quyết định công nhận tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh, tặng giấy khencho tổ chức đảng và đảng viên trong đảng bộ.

đ) Tỉnh uỷ (và tương đương) :quyết định tặng bằng khen, tặng cờ cho tổ chức đảng, tặng Huy hiệu Đảng 30 năm,40 năm, 50 năm, 60 năm, 70 năm, 80 năm tuổi đảng, bằng khen cho đảng viên trongđảng bộ.

e) Việc tặng thưởng huân chương,huy chương và các danh hiệu cao quý khác cho tổ chức đảng và đảng viên, thựchiện theo quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và pháp luật về khen thưởng.

42.3- Tiêu chuẩn, đối tượng vàthủ tục khen thưởng :

a) Tiêu chuẩn, đối tượng tặngHuy hiệu Đảng :

Những đảng viên hoạt động cáchmạng lâu năm, giữ gìn được tư cách đảng viên, có đủ 30 năm, 40 năm, 50 năm, 60năm, 70 năm, 80 năm tuổi đảng trở lên thì được tặng Huy hiệu Đảng. Đảng viên đãtừ trần, nếu thời gian tham gia sinh hoạt đảng có đủ tuổi đảng như nêu trên thìđược truy tặng Huy hiệu Đảng. Tại thời điểm xét tặng Huy hiệu Đảng, đảng viênbị kỷ luật về Đảng từ hình thức cảnh cáo trở lên thì chưa được xét tặng; sausáu tháng (đối với kỷ luật cảnh cáo), 1 năm (đối với kỷ luật cách chức), nếusửa chữa tốt khuyết điểm sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng. Đảng viên bị bệnh nặngcó thể được xét tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không đượcquá một năm so với thời gian quy định.

b) Việc tặng giấy khen, bằngkhen, tặng cờ đối với tổ chức đảng, tặng giấy khen, bằng khen đối với đảng viênvà thủ tục xét tặng Huy hiệu Đảng, các hình thức khen thưởng khác ở trong Đảngthực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

42.4- Giá trị tặng phẩm kèm theocác hình thức khen thưởng của Đảng :

- Tặng phẩm kèm theo các hìnhthức khen thưởng huân chương, huy chương và các danh hiệu cao quý khác thựchiện theo quy định chung của Nhà nước.

- Tặng phẩm kèm theo đối vớiđảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và các hình thức khen thưởng khác trong Đảngđược quy định thống nhất, nguồn kinh phí được trích từ quỹ khen thưởng chungcủa các địa phương, ngành hoặc một phần từ tài chính Đảng theo hướng dẫn củaBan Tổ chức Trung ương và Ban Tài chính - Quản trị Trung ương.

43- Điều35, Điều 36 : Thi hành kỷ luật trong Đảng

43.1- Đảng viên vi phạm đến mứcphải thi hành kỷ luật đều phải thi hành kỷ luật nghiêm minh; vi phạm đến mứckhai trừ thì phải khai trừ, không áp dụng hình thức xoá tên; cấp uỷ viên viphạm đến mức cách chức thì phải cách chức, không để thôi giữ chức; đảng viên dựbị vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì áp dụng hình thức khiển trách hoặccảnh cáo, không đủ tư cách thì xoá tên trong danh sách đảng viên.

43.2- Đảng viên bị cách chức vụvề Đảng thì cấp uỷ quản lý đảng viên đó phải kịp thời chỉ đạo tổ chức nhà nước,đoàn thể chính trị - xã hội có thẩm quyền, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngàyđảng viên bị cách chức, phải xem xét, xử lý kỷ luật về chính quyền, đoàn thể(nếu có) theo quy định của cơ quan nhà nước và điều lệ của đoàn thể.

43.3- Chi bộ (gồm chi bộ cơ sở,chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở hoặc chi bộ trong đảng bộ bộ phận), đảng uỷ cơsở quyết định khiển trách, cảnh cáo đối với đảng viên sinh hoạt trong chi bộ(kể cả cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý) viphạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thựchiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao). Đối với cấp uỷ viêncác cấp sinh hoạt tại chi bộ, từ uỷ viên đảng uỷ cơ sở cho đến Uỷ viên Ban Chấphành Trung ương và cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý, nếu vi phạm nhiệmvụ do cấp trên giao, phải áp dụng hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên thìchi bộ đề nghị lên cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

43.4- Đảng viên tham gia nhiềucấp uỷ, vi phạm đến mức phải cách chức cấp uỷ viên cấp cao nhất hoặc khai trừthì do ban thường vụ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của cấp uỷ cao nhất mà đảng viênđó là thành viên quyết định; nếu cách chức cấp uỷ viên cấp dưới thì do banthường vụ cấp uỷ quản lý đảng viên đó quyết định.

Trong một cấp uỷ có ban thườngvụ, nếu một đồng chí chỉ bị cách chức bí thư hoặc phó bí thư thì vẫn còn là uỷviên thường vụ; nếu cách chức uỷ viên thường vụ thì vẫn còn là cấp uỷ viên; khibị cách chức cấp uỷ viên thì đương nhiên không còn chức bí thư, phó bí thư, uỷviên thường vụ.

Đảng viên tham gia nhiều cấp uỷ,giữ nhiều chức vụ, bị thi hành kỷ luật bằng hình thức cách chức một chức vụđang giữ, thì cấp uỷ có thẩm quyền phải xem xét đến các chức vụ khác, có thểcách chức hoặc cho thôi giữ một hoặc nhiều chức vụ khác.

43.5- Đảng viên sinh hoạt đảngtạm thời vi phạm kỷ luật, thì cấp uỷ nơi đảng viên sinh hoạt tạm thời có tráchnhiệm xem xét, xử lý tới mức cảnh cáo. Nội dung xử lý kỷ luật thực hiện như quyđịnh tại điểm 43.3 của Quy định này và phải thông báo với cấp uỷ nơi đảng viênsinh hoạt chính thức biết. Trường hợp phải xử lý kỷ luật ở mức cao hơn, cấp uỷnơi đảng viên sinh hoạt tạm thời phải thông báo mức độ khuyết điểm để cấp uỷnơi quản lý chính thức đảng viên đó xem xét, xử lý; đồng thời báo cáo với cấpuỷ cấp trên của tổ chức đảng nơi quản lý chính thức đảng viên đó biết và chỉđạo việc xử lý theo đúng quy định của Điều lệ Đảng.

43.6- Uỷ viên uỷ ban kiểm trakhông phải là cấp uỷ viên thì việc thi hành kỷ luật bằng hình thức khiển trách,cảnh cáo tiến hành như đối với cán bộ do cấp uỷ cùng cấp quản lý; trường hợpcách chức, khai trừ thì do cấp uỷ cùng cấp quyết định.

43.7- Việc biểu quyết để quyếtđịnh kỷ luật hoặc đề nghị kỷ luật phải thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín.Trường hợp biểu quyết mà không có hình thức kỷ luật nào đủ số phiếu cần thiếtnhư quy định tại điểm 12.3 thì phải báo cáo đầy đủ kết quả bỏ phiếu lên cấp cóthẩm quyền xem xét, quyết định. Quyết định của cấp có thẩm quyền phải được chấphành nghiêm chỉnh.

43.8- Đối với đảng viên là cấpuỷ viên các cấp hoặc cán bộ thuộc diện cấp uỷ các cấp quản lý đã nghỉ hưu, nếucó vi phạm trong thời gian đang công tác, sau này mới phát hiện được, thì việcthi hành kỷ luật thực hiện như đối với cán bộ đương chức; nếu vi phạm kỷ luậtkhi đã nghỉ hưu thì do tổ chức đảng quản lý đảng viên đó xem xét, xử lý kỷ luậttheo quy định của Điều lệ Đảng.

43.9- Cấp uỷ, uỷ ban kiểm tracác cấp căn cứ nội dung, tính chất, mức độ tác hại và nguyên nhân vi phạm củađối tượng bị kỷ luật mà xem xét, quyết định thi hành kỷ luật bằng hình thứcthích hợp theo thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm trước quyết định đó. Trườnghợp cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra các cấp quyết định kỷ luật đảng viên oan, sai thìphải xem xét huỷ bỏ quyết định đó; đồng thời phải kiểm điểm, rút kinh nghiệm,nếu đến mức phải xử lý kỷ luật thì cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra cấp trên xemxét, xử lý kỷ luật.

44- Điều 39(điểm 7) : Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật trong Đảng

44.1- Cấp uỷ hoặc ban thường vụcấp uỷ và uỷ ban kiểm tra các cấp có nhiệm vụ giải quyết khiếu nại kỷ luậttrong Đảng; nếu ban thường vụ và uỷ ban kiểm tra giải quyết thì sau khi giảiquyết phải báo cáo với cấp uỷ.

44.2- Khi giải quyết khiếu nạikỷ luật trong Đảng, đảng uỷ cơ sở, ban thường vụ cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra từcấp huyện, quận và tương đương trở lên có thẩm quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xoábỏ hình thức kỷ luật do tổ chức đảng cấp dưới quyết định. Trường hợp cần thayđổi hình thức kỷ luật với mức cao hơn, vượt quá thẩm quyền thì phải báo cáo lêncấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 36, Điều 37, Chương VIII,Điều lệ Đảng.

Ban thường vụ, uỷ ban kiểm tracủa đảng uỷ cơ sở và đảng uỷ bộ phận có trách nhiệm xem xét khiếu nại về kỷluật đảng của đảng viên do chi bộ quyết định, nhưng không có quyền chuẩn y,thay đổi hoặc xoá bỏ hình thức kỷ luật mà phải đề nghị đảng uỷ cơ sở xem xét, quyếtđịnh.

44.3- Tổ chức đảng cấp trên chỉgiải quyết những khiếu nại về kỷ luật đảng do tổ chức đảng cấp dưới trực tiếpquyết định kỷ luật hoặc đã giải quyết khiếu nại. Khi nhận được những khiếu nạivượt cấp thì tổ chức đảng cấp trên chuyển cho tổ chức đảng cấp dưới có thẩmquyền giải quyết.

Tổ chức đảng khi nhận được khiếunại về kỷ luật đảng không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì chuyển chocác tổ chức đảng có thẩm quyền giải quyết, đồng thời báo cho người khiếu nạibiết. Sau khi giải quyết, cơ quan chức năng phải thông báo kết quả cho ngườikhiếu nại biết.

44.4- Uỷ ban Kiểm tra Trung ươngcó trách nhiệm xem xét, đề xuất ý kiến giải quyết và chuẩn bị hồ sơ các vụ việckhiếu nại về kỷ luật đảng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Chấp hành Trungương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư.

44.5- Việc giải quyết khiếu nạivề kỷ luật đảng được tiến hành tuần tự từ uỷ ban kiểm tra hoặc cấp uỷ cấp trêntrực tiếp của tổ chức đảng đã quyết định thi hành kỷ luật. Sau khi được giảiquyết, nếu đảng viên hoặc tổ chức đảng bị thi hành kỷ luật không đồng ý, cókhiếu nại tiếp thì cấp trên nữa mới giải quyết, lần lượt cho đến Ban Chấp hànhTrung ương. Những trường hợp khiếu nại cần trình Ban Chấp hành Trung ương giảiquyết thì do Bộ Chính trị quyết định. Những trường hợp xử lý kỷ luật do BanChấp hành Trung ương quyết định, nếu có khiếu nại thì Ban Chấp hành Trung ươngxem xét, giải quyết.

44.6- Khi nhận được khiếu nại kỷluật, cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra phải thông báo cho tổ chức đảng hoặc ngườikhiếu nại biết. Kể từ ngày nhận được khiếu nại, trong thời hạn 90 ngày đối vớicấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tương đương trở xuống, 180 ngàyđối với cấp Trung ương, cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra phải xem xét giải quyết,trả lời cho tổ chức đảng hoặc người khiếu nại biết.

Nghiêm cấm các hành vi cản trở,dìm bỏ không xem xét, giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.

44.7- Không giải quyết nhữngtrường hợp khiếu nại sau đây : quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức đảng,đảng viên nhận được quyết định kỷ luật; đã được cấp có thẩm quyền cao nhất xemxét, kết luận mà không có chứng cứ mới; bị toà án quyết định hình phạt từ cảnhcáo trở lên chưa được cơ quan pháp luật có thẩm quyền huỷ bỏ bản án; cá nhân,tập thể và tổ chức đảng khiếu nại hộ cho tổ chức và người bị thi hành kỷ luật;khiếu nại khi chưa có quyết định kỷ luật của tổ chức đảng có thẩm quyền.

Trường hợp người bị thi hành kỷluật có khiếu nại chưa được giải quyết mà đã qua đời thì tổ chức đảng vẫn phảixem xét, giải quyết.

45- Điều 40(điểm 4) : Việc đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấpuỷ của cấp uỷ viên, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng

45.1- Việc đình chỉ sinh hoạtđảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ của cấp uỷ viên, đình chỉ hoạtđộng của tổ chức đảng nhằm ngăn chặn hành vi gây trở ngại cho việc xem xét, kếtluận của tổ chức đảng có thẩm quyền, hoặc hành vi làm cho vi phạm trở nênnghiêm trọng hơn. Do đó, chỉ áp dụng trong các trường hợp sau :

- Đảng viên (kể cả cấp uỷ viên)bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền quyết định truy tố, tạm giam; có dấu hiệu viphạm nghiêm trọng kỷ luật Đảng mà có hành vi cụ thể cố ý gây trở ngại cho hoạtđộng của cấp uỷ và công tác kiểm tra, kỷ luật của Đảng thì đình chỉ sinh hoạtđảng.

- Cấp uỷ viên có dấu hiệu viphạm nghiêm trọng kỷ luật đảng mà có hành vi gây trở ngại cho công tác kiểmtra, kỷ luật của Đảng hoặc bị khởi tố trở lên thì đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ.

- Tổ chức đảng có dấu hiệu viphạm nghiêm trọng kỷ luật Đảng mà có hành vi cụ thể cố ý gây trở ngại cho hoạtđộng của tổ chức đảng, cho công tác lãnh đạo và kiểm tra, kỷ luật của Đảng thìđình chỉ hoạt động.

45.2- Thời hạn đình chỉ sinhhoạt đảng, sinh hoạt cấp uỷ, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng.

- Thời hạn đình chỉ sinh hoạtđảng đối với đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ đối với cấp uỷ viên có dấuhiệu vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng là 90 ngày; trường hợp cần thiết phảigia hạn thì thời hạn đình chỉ kể cả gia hạn nhiều nhất không quá 180 ngày.

- Thời hạn đình chỉ hoạt độngđối với tổ chức đảng nhiều nhất không quá 90 ngày.

- Thời hạn đình chỉ sinh hoạtđảng đối với đảng viên, cấp uỷ viên bị truy tố, tạm giam; thời hạn đình chỉsinh hoạt cấp uỷ của cấp uỷ viên được tính theo thời hạn khởi tố, truy tố, thờihạn tạm giam (kể cả gia hạn nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành.

Đảng viên là thủ trưởng và tổchức đảng của các cơ quan pháp luật có thẩm quyền, khi quyết định khởi tố, truytố, tạm giam đối với công dân là đảng viên thì phải kịp thời thông báo bằng vănbản các quyết định nói trên đến cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ quản lýđảng viên đó. Tổ chức đảng quản lý đảng viên bị tạm giam, truy tố cần chủ độngquan hệ với tổ chức đảng và đảng viên là thủ trưởng cơ quan pháp luật (cơ quanđiều tra, cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử), nắm chắc thời hạn bị tạm giam củađảng viên, không để bị kéo dài so với quy định của pháp luật.

45.3- Thẩm quyền đình chỉ sinhhoạt đảng, sinh hoạt cấp uỷ, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng.

Tổ chức đảng nào có thẩm quyềnkhai trừ đảng viên, cách chức cấp uỷ viên, giải tán tổ chức đảng thì tổ chứcđảng đó có thẩm quyền đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạtcấp uỷ của cấp uỷ viên, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng.

a) Đình chỉ sinh hoạt đảng củađảng viên do chi bộ và đảng uỷ cơ sở đề nghị, uỷ ban kiểm tra cấp trên trựctiếp của tổ chức cơ sở đảng hoặc đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định. Đốivới đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý, chi bộ và đảng uỷcơ sở đề nghị, ban thường vụ cấp uỷ quản lý cán bộ đó quyết định.

b) Đình chỉ sinh hoạt đảng hoặcđình chỉ sinh hoạt cấp uỷ của cấp uỷ viên do chi bộ hoặc cấp uỷ cùng cấp đềnghị, cấp uỷ cấp trên trực tiếp quyết định. Nếu đảng viên tham gia nhiều cấp uỷthì cấp uỷ phát hiện đảng viên có dấu hiệu vi phạm đề nghị, cấp uỷ có thẩmquyền cách chức cấp uỷ viên, khai trừ đảng viên đó quyết định.

c) Đình chỉ hoạt động của một tổchức đảng do cấp uỷ cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp uỷ cấp trên cách một cấpquyết định. Đình chỉ hoạt động của một cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp uỷ trựcthuộc Trung ương do Bộ Chính trị hoặc Ban Bí thư quyết định và báo cáo với BanChấp hành Trung ương. Riêng đối với cấp uỷ các cấp bị đình chỉ hoạt động, saukhi có quyết định đình chỉ, cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ định một cấp uỷ lâmthời để tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ của cấp uỷ đã bị đình chỉ hoạt động.Nếu cấp uỷ bị đình chỉ hoạt động được quyết định trở lại hoạt động hoặc bị kỷluật giải tán và đã lập lại tổ chức đảng, thì cấp uỷ lâm thời đương nhiên giảithể.

d) Khi có đủ căn cứ phải đìnhchỉ mà tổ chức đảng cấp dưới không đề nghị đình chỉ hoặc không đình chỉ vàtrong trường hợp cần thiết, thì tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền ra quyếtđịnh đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, sinh hoạt cấp uỷ của cấp uỷ viênhoặc đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng. Quyết định đó được thông báo cho đảngviên, cấp uỷ viên bị đình chỉ sinh hoạt, tổ chức đảng bị đình chỉ hoạt động vàcác tổ chức đảng có liên quan để chấp hành.

đ) Uỷ ban kiểm tra của cấp uỷkiểm tra, giám sát quá trình thực hiện việc đình chỉ sinh hoạt đảng, sinh hoạtcấp uỷ, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng thuộc phạm vi quản lý của cấp uỷcấp mình; giúp cấp uỷ làm các thủ tục đình chỉ sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấpuỷ, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng theo đúng quy định.

45.4- Trường hợp đặc biệt, đốivới những vụ việc đang trong quá trình điều tra, kiểm tra, giám sát, nhận thấycán bộ có dấu hiệu liên quan đến trách nhiệm cá nhân hoặc có những dấu hiệu viphạm nghiêm trọng, nếu để đương chức có trở ngại cho việc xem xét, kết luận,thì ngoài việc đã đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên hoặc đình chỉ sinh hoạtcấp uỷ của cấp uỷ viên, tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định đình chỉ chức vụtrong Đảng (cả chức vụ bầu cử và chức vụ bổ nhiệm) mà cán bộ đó đang đảm nhiệm;đồng thời giao trách nhiệm cho ban cán sự đảng, đảng đoàn hoặc cấp uỷ nơi quảnlý cán bộ đó chỉ đạo tổ chức nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấpquyết định đình chỉ chức vụ về chính quyền, đoàn thể theo thẩm quyền và theoquy định của Nhà nước, của tổ chức đó.

Sau khi kết thúc điều tra, kiểmtra, nếu cán bộ đó vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật;đồng thời phải xem xét, thi hành kỷ luật Đảng. Nếu cán bộ đó không vi phạm hoặcvi phạm không đến mức cách chức thì khôi phục lại chức vụ đã đình chỉ hoặc bốtrí làm công tác khác.

Trường hợp tổ chức nhà nước,đoàn thể chính trị - xã hội có thẩm quyền đình chỉ chức vụ về chính quyền hoặcđoàn thể đối với đảng viên, thì đảng viên là thủ trưởng hoặc tổ chức đảng trongcơ quan của đảng viên đó phải kịp thời thông báo cho uỷ ban kiểm tra cùng cấpđể uỷ ban kiểm tra đề nghị tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, quyết định việcđình chỉ sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp uỷ hoặc đình chỉ chức vụ về Đảng mà đảngviên đó đang đảm nhiệm.

45.5- Trong thời gian đảng viênbị đình chỉ sinh hoạt đảng, cấp uỷ viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp uỷ, tổ chứcđảng bị đình chỉ hoạt động, cán bộ bị đình chỉ chức vụ phải chấp hành nghiêmchỉnh các yêu cầu của tổ chức đảng có thẩm quyền (tường trình sự việc, tự kiểmđiểm về những vi phạm, thực hiện các nhiệm vụ được giao...); được đề đạt ý kiếncủa mình với tổ chức đảng có thẩm quyền nhưng không được lấy danh nghĩa tổ chứcđảng hoặc danh nghĩa cấp uỷ viên, danh nghĩa chức vụ đã bị đình chỉ để điềuhành công việc.

45.6- Tổ chức đảng có thẩm quyềnphải nhanh chóng xem xét, kết luận rõ nội dung vi phạm của đảng viên, cấp uỷviên bị đình chỉ sinh hoạt, tổ chức đảng bị đình chỉ hoạt động, cán bộ bị đìnhchỉ chức vụ để quyết định việc đảng viên, cấp uỷ viên trở lại sinh hoạt, tổchức đảng trở lại hoạt động, cán bộ trở lại chức vụ cũ hoặc bố trí làm việckhác và xem xét, xử lý kỷ luật bằng hình thức thích hợp cả về Đảng, về chínhquyền, về các đoàn thể chính trị - xã hội. Trường hợp không thuộc thẩm quyềncủa mình thì phải chỉ đạo hoặc kiến nghị với các tổ chức đảng có thẩm quyền đểxem xét, quyết định.

45.7- Khi đảng viên hết thời hạnbị tạm giam (kể cả gia hạn, nếu có), không còn bị cơ quan pháp luật truy tố,thì đảng viên là thủ trưởng và tổ chức đảng các cơ quan pháp luật (cơ quan điềutra, cơ quan kiểm sát, cơ quan xét xử) có trách nhiệm thông báo kịp thời bằngvăn bản đến cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ quản lý đảng viên đó để xemxét việc quyết định cho đảng viên trở lại sinh hoạt và xem xét, xử lý kỷ luậtđảng theo mức độ vi phạm.

45.8- Trường hợp hết thời hạntạm giam hoặc không bị tạm giam nhưng vẫn bị truy tố, xét xử thì chưa quyếtđịnh cho đảng viên trở lại sinh hoạt đảng. Khi đảng viên bị khởi tố, truy tốhoặc bị tạm giam, nếu tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận rõ đảng viên đó có viphạm đến mức phải xử lý thì phải chủ động xem xét, xử lý kỷ luật đảng, khôngnhất thiết phải chờ kết luận hoặc tuyên phạt của toà án có thẩm quyền. Sau khicó bản án hoặc quyết định của toà án, tổ chức đảng có thẩm quyền thi hành kỷluật xem xét quyết định tăng nặng hoặc giảm nhẹ hình thức kỷ luật đảng đối vớiđảng viên vi phạm.

46- Điều 41(điểm 2) : Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ,đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổ chức và người đứng đầu các tổchức trong hệ thống chính trị về công tác cán bộ

46.1- Nguyên tắc quản lý cán bộ:

a) Đảng đề ra đường lối, chủtrương, chính sách, tiêu chuẩn, quy chế, quy định về công tác cán bộ và thôngqua các cấp uỷ, tổ chức đảng, đảng viên trong các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổquốc, đoàn thể, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp để lãnh đạo các cấp, các ngànhtổ chức thực hiện các quyết định của Đảng về cán bộ và công tác cán bộ.

b) Tập thể cấp uỷ và tổ chứcđảng có thẩm quyền thảo luận dân chủ và quyết định theo đa số những vấn đề vềđường lối, chủ trương, chính sách, đánh giá, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, bổnhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật cán bộ. Khi ý kiến người đứng đầukhác ý kiến của tập thể cấp uỷ, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị thì phảibáo cáo lên cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

c) Người đứng đầu cấp uỷ, tổchức đảng, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm đề xuất và tổ chức thực hiện cácquyết định của tập thể về cán bộ và công tác cán bộ trong lĩnh vực được phâncông phụ trách.

d) Cá nhân đề xuất, cơ quan thẩmđịnh, quyết định về cán bộ phải chịu trách nhiệm về đề xuất, thẩm định, quyếtđịnh của mình.

đ) Cán bộ, đảng viên phải chấphành nghiêm túc các nghị quyết, quyết định của cấp uỷ, tổ chức đảng; cấp uỷ cấpdưới phải chấp hành quyết định của cấp uỷ cấp trên về cán bộ và công tác cán bộ.

e) Mỗi cấp uỷ, tổ chức đảng,người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trực tiếp quản lý cán bộ (kểcả các đồng chí Uỷ viên Trung ương) đang công tác, sinh hoạt trong tổ chức mìnhvà chịu trách nhiệm trước cấp uỷ, thủ trưởng cấp trên về cán bộ thuộc quyềnquản lý của mình.

46.2- Quản lý cán bộ bao gồm cácnội dung chính sau đây :

a) Tuyển chọn, bố trí, phâncông, điều động và luân chuyển cán bộ, phân cấp quản lý cán bộ.

b) Đánh giá cán bộ.

c) Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡngcán bộ.

d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ.

đ) Khen thưởng, kỷ luật cán bộ.

e) Thực hiện chế độ, chính sáchcán bộ.

g) Kiểm tra, giám sát công táccán bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo về cán bộ.

47- Điều 41(điểm 3) : Đảng giới thiệu cán bộ đủ tiêu chuẩn để ứng cử hoặc bổ nhiệm vào cơquan nhà nước và đoàn thể chính trị - xã hội

47.1- Tiêu chuẩn chung của cánbộ :

- Có tinh thần yêu nước sâu sắc,tận tuỵ phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luậtcủa Nhà nước.

- Cần kiệm liêm chính, chí côngvô tư. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổchức kỷ luật. Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, đượcnhân dân tín nhiệm.

- Có trình độ hiểu biết về chínhtrị, quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; cótrình độ văn hoá, chuyên môn, đủ năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả,đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

47.2- Phân cấp việc giới thiệucán bộ để bầu hoặc bổ nhiệm vào cơ quan nhà nước và đoàn thể chính trị - xãhội.

a) Ở Trung ương :

- Ban Chấp hành Trung ương giớithiệu 3 chức danh : Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đểQuốc hội bầu; tham gia ý kiến về nhân sự Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốchội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởngViện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các uỷ bancủa Quốc hội và các thành viên Chính phủ.

- Bộ Chính trị giới thiệu cácchức danh thuộc diện Bộ Chính trị quản lý để Chính phủ trình Quốc hội bầu hoặcphê chuẩn, Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội bầu.

- Ban Bí thư giới thiệu các chứcdanh thuộc diện Ban Bí thư quản lý để Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ bổnhiệm; Quốc hội, Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội bầu.

b) Ở địa phương :

- Ban chấp hành đảng bộ các cấpgiới thiệu chức danh chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân đểhội đồng nhân dân bầu; tham gia ý kiến về nhân sự phó chủ tịch hội đồng nhândân, phó chủ tịch uỷ ban nhân dân trước khi ban thường vụ cấp uỷ quyết địnhgiới thiệu để hội đồng nhân dân bầu.

- Ban thường vụ cấp uỷ các cấpgiới thiệu các chức danh thuộc diện ban thường vụ quản lý để uỷ ban nhân dâncác cấp xem xét, bổ nhiệm, hội đồng nhân dân, Mặt trận và các đoàn thể chínhtrị - xã hội bầu.

48- Điều 42(điểm 1) : Việc lập đảng đoàn trong cơ quan nhà nước và đoàn thể chính trị - xãhội

48.1- Ở cấp Trung ương : lậpĐảng đoàn Quốc hội, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thểchính trị - xã hội : Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

Đối với các tổ chức hội quầnchúng, lập đảng đoàn ở các liên hiệp hội : Liên hiệp các hội Khoa học và kỹthuật Việt Nam, Liên hiệp hội Văn học - nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các tổchức hữu nghị Việt Nam... Một số hội chính trị - xã hội có quy mô lớn, có vịtrí quan trọng được lập đảng đoàn theo quyết định của Bộ Chính trị.

48.2- Ở cấp tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương : lập đảng đoàn hội đồng nhân dân tỉnh, uỷ ban mặt trận tổquốc tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh : hội liên hiệp phụ nữ tỉnh,liên đoàn lao động tỉnh, hội cựu chiến binh tỉnh, hội nông dân tỉnh.

49- Điều 43(điểm 1) : Việc lập ban cán sự đảng trong cơ quan hành pháp, tư pháp

Ở cấp Trung ương, lập Ban cán sựđảng Chính phủ, ban cán sự đảng bộ, ngành quản lý nhà nước, các cơ quan tư pháp.

Ở cấp tỉnh, lập ban cán sự đảnguỷ ban nhân dân và ban cán sự đảng cơ quan tư pháp tỉnh.

Tổ chức và nhân sự của đảngđoàn, ban cán sự đảng ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do ban tổchức tỉnh uỷ, thành uỷ trình ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ quyết định. ỞTrung ương, Ban Tổ chức Trung ương trình Bộ Chính trị quyết định.

Ngoài các quy định trên đây, nơinào cần lập đảng đoàn, ban cán sự đảng thì giao Ban Tổ chức Trung ương nghiêncứu, trình Bộ Chính trị xem xét, quyết định.

50- Điều42, Điều 43 : Nhiệm vụ và quyền hạn của đảng đoàn, ban cán sự đảng

- Đảng đoàn, ban cán sự đảnglãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Cương lĩnh, đường lối, chủ trương,chính sách, nghị quyết, chỉ thị của Đảng; phương hướng, nhiệm vụ chính trị, tổchức, cán bộ của ngành, đơn vị; quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ theophân công, phân cấp quản lý cán bộ; phối hợp với các cấp uỷ đảng để xây dựngđảng bộ trong sạch, vững mạnh; chịu trách nhiệm trước cấp uỷ cùng cấp về các đềxuất và quyết định của mình.

- Đảng đoàn, ban cán sự đảng làmviệc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách,quyết định theo đa số. Khi các thành viên của đảng đoàn, ban cán sự đảng có ýkiến khác nhau, qua thảo luận không thống nhất được ý kiến thì xin ý kiến chỉđạo của cấp trên : ở Trung ương báo cáo, xin ý kiến Ban Bí thư; ở tỉnh, thànhphố báo cáo, xin ý kiến ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ.

- Đảng đoàn, ban cán sự đảng họpđịnh kỳ 3 tháng 1 lần, họp bất thường khi cần. Các cuộc họp đều phải ghi biênbản, có kết luận và ra nghị quyết để lưu hành, thực hiện trong nội bộ. Đồng chíbí thư chủ trì công việc chung, chủ toạ các cuộc họp, trực tiếp báo cáo hoặc kýcác văn bản báo cáo với cấp uỷ cùng cấp. Hằng năm, đảng đoàn, ban cán sự đảngbáo cáo cấp uỷ cùng cấp (ở Trung ương báo cáo Ban Bí thư, ở tỉnh, thành phố báocáo ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ) về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụchính trị và công tác tổ chức, cán bộ của bộ, ngành, đoàn thể mình.

- Đảng đoàn, ban cán sự đảng sửdụng bộ máy giúp việc gồm một số cán bộ, đảng viên kiêm nhiệm trong cơ quan.Nếu xét thấy thực sự cần thiết thì tập thể đảng đoàn, ban cán sự đảng có thểquyết định việc bố trí một số cán bộ chuyên trách giúp việc.

51- Điều42, Điều 43 : Việc thực hiện chức năng lãnh đạo của Đảng ở những nơi không lậpđảng đoàn, ban cán sự đảng

Ở những nơi không lập đảng đoànhoặc ban cán sự đảng, để thực hiện chức năng lãnh đạo của Đảng, cấp uỷ giaotrách nhiệm cho cấp uỷ viên và đảng viên là cán bộ phụ trách các cơ quan, đoànthể cùng cấp phát huy vai trò, trách nhiệm của đảng uỷ, chi uỷ trong các cơquan, đơn vị đó theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định.

Khi tập thể lãnh đạo cơ quan,đoàn thể thảo luận, quyết định về chủ trương, nhiệm vụ và công tác cán bộ củangành, đoàn thể và cơ quan, thì đảng viên là thủ trưởng cơ quan và lãnh đạođoàn thể đó mời đại diện của đảng uỷ, chi uỷ cơ quan tham gia. Khi cấp uỷ họpbàn về việc thực hiện nghị quyết của Đảng thì đảng uỷ, chi uỷ mời thủ trưởngtham dự (nếu thủ trưởng không trong cấp uỷ hoặc không phải là đảng viên).

52- Điều 44: Cấp uỷ đảng lãnh đạo tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cùng cấp

Cấp uỷ cùng cấp phân công cấp uỷviên theo dõi, kiểm tra hoạt động của tổ chức đoàn. Định kỳ hằng năm, tập thểban thường vụ cấp uỷ nghe báo cáo để chỉ đạo về hoạt động của tổ chức đoàn cùngcấp.

53- Điều 46: Đảng phí, nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, tài sản của Đảng

53.1- Đảng phí : đảng viên đóngđảng phí trên cơ sở tiền lương, tiền công, khoản thu nhập coi như tiền lương,tiền công, sinh hoạt phí và các khoản phụ cấp theo tiền lương, tiền công, sinhhoạt phí... theo quy định của Bộ Chính trị.

53.2- Nguyên tắc, chế độ quản lýtài chính, tài sản của Đảng.

- Kinh phí hoạt động của tổ chứcđảng các cấp sử dụng đảng phí, tài chính của Đảng theo quy định của Bộ Chínhtrị, hướng dẫn của Ban Tài chính - Quản trị Trung ương và Bộ Tài chính.

- Cấp uỷ các cấp lãnh đạo, chỉđạo các hoạt động tài chính và quản lý tài sản của Đảng ở các tổ chức đảng cấpdưới; chịu trách nhiệm trước cấp uỷ cấp trên và các tổ chức đảng cấp dưới vềcác hoạt động và quản lý tài chính, tài sản ở cấp mình.

- Cấp uỷ các cấp có thể lập cáchình thức tổ chức phù hợp (phòng, bộ phận...) hoặc cử cán bộ giúp cấp uỷ thựchiện nhiệm vụ quản lý tài chính và tài sản của Đảng ở cấp mình theo sự hướngdẫn của Ban Tổ chức Trung ương và Ban Tài chính - Quản trị Trung ương. Các tổchức đó có trách nhiệm giúp cấp uỷ hướng dẫn, kiểm tra cấp uỷ và cơ quan tàichính, quản trị của tổ chức đảng cấp dưới về nghiệp vụ tài chính, quản lý và sửdụng tài sản của Đảng; định kỳ báo cáo với cấp uỷ cấp mình xem xét về kết quảthực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính và tài sản được giao.

- Tài chính, tài sản của Đảngđược công khai trong nội bộ từng cấp uỷ đảng và trong từng cơ quan Đảng theonăm ngân sách nhà nước. Hằng năm, cơ quan tài chính Đảng các cấp có trách nhiệmbáo cáo quyết toán ngân sách năm trước và dự toán năm sau với cấp uỷ cấp mình.

- Uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ cáccấp có trách nhiệm kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và của cơ quan tàichính cấp uỷ cùng cấp.

54- Ngoàicác quy định trên đây, Bộ Chính trị, Ban Bí thư sẽ có quy định riêng về một sốvấn đề khác

55- BộChính trị giao cho Ban Tổ chức Trung ương, Uỷ ban Kiểm tra Trung ương và một sốcơ quan đảng có liên quan nghiên cứu để hướng dẫn những vấn đề thuộc về phươngpháp, quy trình, thủ tục và nghiệp vụ để cụ thể hoá những quy định của Điều lệĐảng, phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn của công tác xây dựng Đảnghiện nay.

Quy định này được ban hành tronghệ thống Đảng tới các chi bộ, có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các tổ chức đảngvà đảng viên có trách nhiệm thi hành.

Các quy định trước đây trái vớinội dung quy định này đều bãi bỏ.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ




Trương Tấn Sang