BỘ CHÍNH TRỊ
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------

Số: 260-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 2 tháng 10 năm 2009

QUY ĐỊNH

VỀVIỆC THÔI GIỮ CHỨC VỤ, MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC CỦA CÁN BỘ

- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bíthư khoá X;
- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X)về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thốngchính trị (số 15-NQ/TW ngày 30-7-2007);
Bộ Chính trị quy định về việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộnhư sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm viđiều chỉnh

Quy định này áp dụng cho nhữngngười được bổ nhiệm hoặc được bầu giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý của cơquan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương và địa phương thuộc hệ thống Đảng, Nhà nước,tổ chức chính trị-xã hội, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước, tổ chứcchính trị-xã hội-nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cán bộ).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, những từ ngữdưới đây được hiểu như sau:

1. ''Thôi giữ chức vụ''là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cỏn bộ chấm dứt chức vụ để nhận nhiệmvụ khác hoặc nghỉ để chữa bệnh. Việc thôi giữ chức vụ gắn với yếu tố kháchquan.

2. ''Miễn nhiệm'' là việccấp có thẩm quyền quyết định chấm dứt chức vụ đối với cán bộ do vi phạm kỷluật, vi phạm đạo đức, năng lực yếu kém, không hoàn thành nhiệm vụ, mất uy tínnhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức hoặc bãi nhiệm. Miễn nhiệm gắn vớiyếu tố chủ quan do cán bộ gây nên.

3. ''Từ chức'' là việccỏn bộ tự nguyện, chủ động xin thôi giữ chức vụ và được cấp có thẩm quyền chấpthuận.

4. ''Cấp có thẩm quyền'' làcấp có quyền quyết định bổ nhiệm, phê chuẩn (chuẩn y) kết quả bầu cử đối vớicán bộ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.

5. ''Tập thể lãnh đạo'' làđảng đoàn, ban cán sự đảng, cấp ủy đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị (nơikhông lập đảng đoàn, ban cán sự đảng).

6. ''Cơ quan tham mưu'' làcơ quan chức năng làm công tác tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Đảng thống nhất lãnh đạo côngtác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ đi đôi với phát huy trách nhiệm của các tổchức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị đối với công táccán bộ.

2. Cấp nào bổ nhiệm, phê chuẩn(chuẩn y) kết quả bầu cử đối với cán bộ thì cấp đó có quyền cho cán bộ thôi giữchức vụ, miễn nhiệm cán bộ, cho cán bộ từ chức. Người đứng đầu của từng cấp cótrách nhiệm đề xuất với cấp có thẩm quyền của cấp mình về việc cho cán bộ thôigiữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức. Cơ quan tham mưu về công tác cán bộ giúpngười đứng đầu trong đề xuất, chuẩn bị các thủ tục cần thiết đối với việc thôigiữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ.

3. Việc xem xét, quyết định chothôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ phải thực hiện đúng pháp luật,điều lệ, quy định hiện hành, trên cơ sở dân chủ, đồng thời đề cao trách nhiệm,quyền hạn của từng thành viên, nhất là của người đứng đầu. Việc miễn nhiệm cánbộ phải được trên 50% tổng số thành viên của cấp có thẩm quyền tán thành; việccho cán bộ thôi giữ chức vụ, từ chức do người đứng đầu quyết định, sau khi thamkhảo ý kiến các thành viên lãnh đạo khác.

4. Khi chưa có quyết định thôigiữ chức vụ, miễn nhiệm, cho từ chức thì cán bộ vẫn phải tiếp tục thực hiệnchức trách, nhiệm vụ được giao. Cán bộ sau khi miễn nhiệm, từ chức được xemxét, bố trí công tác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vịvà trình độ, năng lực, sức khoẻ của cán bộ, có lưu ý đến nguyện vọng cá nhân.

Chương II

CĂN CỨ XEM XÉT CHO THÔI GIỮCHỨC VỤ, MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC

Điều 4. Căn cứ xem xét chocán bộ thôi giữ chức vụ

Việc xem xét cho thôi giữ chứcvụ đối với cán bộ căn cứ vào một trong các trường hợp sau:

1. Được điều động, luân chuyểnsang đơn vị khác hoặc được bố trí, phân công công tác khác.

2. Theo quy định của pháp luật,điều lệ, quy chế hiện hành, không được giữ chức vụ có liên quan sau khi đượcđiều động, luân chuyển sang đơn vị khác hoặc được bố trí, phân công công táckhác.

3. Cán bộ không đủ sức khoẻ đểtiếp tục lãnh đạo, quản lý: bị bệnh hiểm nghèo, tai nạn, ốm đau kéo dài, đãnghỉ đủ 12 tháng để điều trị nhưng không phục hồi được sức khoẻ.

Điều 5. Căn cứ xem xét miễnnhiệm cán bộ

Việc xem xét miễn nhiệm đối vớicán bộ căn cứ vào một trong các trường hợp sau:

1. Cán bộ bị kỷ luật, cán bộ viphạm pháp luật thuộc một trong các trường hợp:

a. Bị kỷ luật cảnh cáo hoặckhiển trách mà yêu cầu nhiệm vụ công tác cần phải thay thế.

b. Bị cơ quan có thẩm quyền kếtluận bằng văn bản về vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức cách chức hoặc bãinhiệm.

2. Cán bộ không đủ năng lực, uytín để làm việc thuộc một trong các trường hợp:

a. Trong 2 năm liên tiếp củanhiệm kỳ giữ chức vụ không hoàn thành nhiệm vụ được giao.

b. Trong một nhiệm kỳ hoặc hainhiệm kỳ giữ chức vụ liên tiếp, bị hai lần xử lý kỷ luật liên quan đến chứctrách được giao.

c. Để đơn vị mất đoàn kết hoặclàm đơn vị mất đoàn kết theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

d. Bị các cơ quan có thẩm quyềnkết luận bằng văn bản về vi phạm tư cách đạo đức của người cán bộ.

đ. Bị cơ quan kiểm tra, thanhtra có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định về những việc đảng viên, cán bộ,công chức không được làm.

3. Cán bộ bị cơ quan có thẩmquyền kết luận vi phạm quy định của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ.

Điều 6. Căn cứ xem xét việctừ chức của cán bộ

Việc xem xét đối với cán bộ xintừ chức căn cứ vào một trong các trường hợp sau:

1. Cán bộ xin từ chức để chuyểngiao vị trí lãnh đạo, quản lý.

2. Cán bộ xin từ chức do nhậnthấy hạn chế về năng lực hoặc sức khoẻ.

3. Cán bộ xin từ chức do nhậnthấy không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; do nhậnthấy sai phạm, khuyết điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc của cấp dướicó liên quan đến trách nhiệm của mình.

4. Cán bộ xin từ chức vì lý docá nhân khác.

Điều 7. Trường hợp không đượctừ chức

Cán bộ không được từ chức nếuthuộc một trong các trường hợp sau:

1. Đang đảm nhận nhiệm vụ quốcphòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoànthành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhận nhiệm vụ do bản thân cán bộ đã thựchiện; nếu cán bộ từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị đượcgiao.

2. Đang trong thời gian chịu sựthanh tra, kiểm tra, điều tra của cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan bảo vệpháp luật.

Chương III

QUY TRÌNH XEM XÉT CHO THÔIGIỮ CHỨC VỤ, MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC

Điều 8. Quy trình xem xét chothôi giữ chức vụ

1. Cho thôi giữ chức vụ căn cứtheo khoản 1, khoản 2, Điều 4 của Quy chế này: cơ quan tham mưu trình ngườiđứng đầu hoặc cấp có thẩm quyền quyết định cho thôi giữ chức vụ theo quy địnhcủa pháp luật, điều lệ, quy định hiện hành.

2. Cho thôi giữ chức vụ căn cứtheo khoản 3, Điều 4 của Quy chế này:

a. Cơ quan tham mưu căn cứ tìnhtrạng sức khoẻ của cán bộ, kết luận của Hội đồng Giám định y khoa để đề xuất,xin ý kiến chỉ đạo của người đứng đầu.

b. Cơ quan tham mưu thông báo vànghe ý kiến của cán bộ về việc cho thôi giữ chức vụ, trình người đứng đầu.

c. Người đứng đầu xem xét quyếtđịnh hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 9. Hồ sơ xem xét chothôi giữ chức vụ

1. Tờ trình của cơ quan tham mưuvề công tác cán bộ;

2. Các văn bản có liên quan khixem xét cho thôi giữ chức vụ theo Điều 4.

Điều 10. Quy trình xem xétmiễn nhiệm đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nơi cán bộđang công tác

1. Người đứng đầu tập thể lãnhđạo hoặc cơ quan tham mưu nơi cán bộ đang công tác căn cứ vào Điều 5 của Quychế này để đề xuất việc miễn nhiệm.

2. Người đứng đầu tập thể lãnhđạo chỉ đạo cơ quan tham mưu và các đơn vị có liên quan thẩm định việc miễnnhiệm cán bộ, đồng thời xin ý kiến bằng văn bản của cấp ủy đảng.

3. Cơ quan tham mưu thông báo vànghe ý kiến của cán bộ về việc miễn nhiệm;

4. Cơ quan tham mưu tổng hợp ýkiến, trình cấp có thẩm quyền.

5. Cấp có thẩm quyền xem xét,quyết định.

Điều 11. Quy trình xem xétmiễn nhiệm đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên

1. Cơ quan tham mưu của cấp trêncó thẩm quyền căn cứ vào Điều 5 của Quy chế này để đề xuất việc miễn nhiệm.

2. Theo sự chỉ đạo của cấp cóthẩm quyền, cơ quan tham mưu thông báo và nghe ý kiến của cán bộ về việc miễnnhiệm, đồng thời xin ý kiến của các cơ quan có liên quan;

3. Sau khi trao đổi với cấp ủyđảng nơi cán bộ đang công tác, tập thể lãnh đạo nơi cán bộ đang công tác thảoluận, có ý kiến bằng văn bản trình cấp trên.

4. Cơ quan tham mưu tổng hợp ýkiến, trình với cấp có thẩm quyền.

5. Cấp trên có thẩm quyền xemxét, quyết định.

Điều 12. Hồ sơ xem xét miễnnhiệm

1. Tờ trình của cơ quan tham mưuvề công tác cán bộ.

2. Các văn bản có liên quan khixem xét miễn nhiệm theo Điều 5 của Quy chế này (quyết định kỷ luật, văn bản kếtluận của cơ quan có thẩm quyền có liên quan đến cán bộ).

3. Tóm tắt lý lịch của cán bộ.

4. Bản nhận xét, đánh giá cán bộtrong nhiệm kỳ, thời hạn giữ chức vụ.

Điều 13. Quy trình xem xétđối với cán bộ xin từ chức thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nơi cán bộđang công tác

1. Cán bộ xin từ chức có đơntrình bày lý do, nguyện vọng gửi người đứng đầu tập thể lãnh đạo (qua cơ quantham mưu nơi cán bộ đang công tác).

2. Cơ quan tham mưu trình cấp cóthẩm quyền.

3. Người đứng đầu xem xét, quyếtđịnh.

Điều 14. Quy trình xem xétđối với cán bộ xin từ chức thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên

1. Cán bộ có đơn xin từ chứctrình bày lý do, nguyện vọng gửi người đứng đầu tập thể lãnh đạo nơi cán bộđang công tác và cấp trên có thẩm quyền (qua cơ quan tham mưu của cấp trên).

2. Người đứng đầu tập thể lãnhđạo nơi cán bộ đang công tác có ý kiến bằng văn bản gửi cấp có thẩm quyền.

3. Cơ quan tham mưu của cấp trêntrình cấp có thẩm quyền.

4. Người đứng đầu cấp trên cóthẩm quyền xem xét, quyết định.

Cán bộ xin từ chức theo khoản 1,khoản 2 Điều 6 được bảo lưu phụ cấp chức vụ đến hết nhiệm kỳ giữ chức vụ.

Điều 15. Hồ sơ xem xét việctừ chức

1. Đơn xin từ chức của cán bộ.

2. Tờ trình của cơ quan thammưu.

Chương IV

Khiếu nại, phục hồi chức vụ vàmột số chính sách liên quan

Điều 16. Việc khiếu nại củacán bộ

1. Trong thời hạn 30 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được quyết định miễn nhiệm chức vụ, cán bộ có quyền khiếunại về việc miễn nhiệm tới cấp có thẩm quyền và cơ quan tham mưu của cấp cóthẩm quyền.

2. Trong thời hạn 30 ngày làmviệc kể từ khi có đủ cơ sở kết luận việc miễn nhiệm là sai, cấp có thẩm quyềnphải có quyết định bố trí lại chức vụ cũ hoặc chức vụ tương đương cho cán bộ vàgiải quyết các quyền lợi hợp pháp liên quan đến chức vụ bị miễn nhiệm của cánbộ.

Điều 17. Việc cán bộ phục hồisức khỏe

Đối với cán bộ đó có quyết địnhthôi giữ chức vụ, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận củaHội đồng Giám định y khoa về sức khoẻ của cán bộ đó được phục hồi, cấp có thẩmquyền phải xem xét bố trí công việc, chức vụ thích hợp cho cán bộ. Trường hợpđặc biệt cũng không để kéo dài quá 90 ngày làm việc.

Điều 18. Một số chính sáchđối với cán bộ thôi giữ chức vụ, từ chức

1. Cán bộ thôi giữ chức vụ theokhoản 1, khoản 2, Điều 4, nếu phụ cấp chức vụ mới thấp hơn phụ cấp chức vụ cũđược bảo lưu phụ cấp chức vụ 6 tháng; cán bộ luân chuyển được bảo lưu phụ cấpchức vụ trong thời gian luân chuyển.

2. Cán bộ xin từ chức theo khoản1, khoản 2, Điều 6 được bảo lưu phụ cấp chức vụ đến hết nhiệm kỳ hoặc thời hạngiữ chức vụ.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 30 ngày làm việckể từ khi có đủ hồ sơ, thủ tục, người đứng đầu hoặc cấp có thẩm quyền phải xemxét, quyết định việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ.

Điều 20. Trách nhiệm thựchiện

1. Các tỉnh ủy, thành ủy, cácban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương có tráchnhiệm thực hiện Quy định này và chỉ đạo việc cụ thể hóa cho phù hợp với đặc thùcủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền.

2. Ban Tổ chức Trung ương theodõi việc triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvấn đề cần bổ sung, sửa đổi, Ban Tổ chức Trung ương tổng hợp, báo cáo Bộ Chínhtrị.

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Quy định này có hiệu lực thihành kể từ ngày ký.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ




Trương Tấn Sang