BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
-------

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số: 262-QĐ/TW

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2014

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC LẤY PHIẾU TÍNNHIỆM VỚI THÀNH VIÊN LÃNH ĐẠO CẤP ỦY VÀ CÁN BỘ LÃNH ĐẠO TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG,NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trungương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XI;

- Căn cứ Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư và Nghị quyếtHội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI;

- Bộ Chính trị quy định việc lấy phiếu tín nhiệmđối với thành viên lãnh đạo cấp ủy và cánbộ lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chínhtrị - xã hội như sau:

Chương 1

NGUYÊN TẮC, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG LẤY PHIẾU TÍN NHIỆM

Điều 1. Nguyên tắc

- Việc lấy phiếu tín nhiệm đối với thành viên lãnh đạocấp ủy và cán bộ lãnh đạo trong các cơquan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội bảo đảmnguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ;đề cao trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo và người đứng đầucác cấp; việc lấy phiếu tín nhiệm được thực hiện định kỳ vào năm thứ 3 giữa nhiệmkỳ đại hội đảng bộ các cấp.

- Bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, minh bạchtrong việc lấy phiếu tín nhiệm và sử dụngkết quả phiếu tín nhiệm; nghiêm cấm và xử lý nghiêm minh việc vận động, lôi kéohoặc có những hành vi tác động làm sai lệch mức độ tín nhiệm hoặc lợi dụng lấy phiếutín nhiệm để làm tổn hại uy tín tập thể và cá nhân, gây chia rẽ, mất đoàn kếtnội bộ.

- Kết quả phiếu tín nhiệm đối với cán bộ được công khaitrong tập thể lãnh đạo cùng cấp (ban thường vụ cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị) và báo cáocấp có thẩm quyền quản lý, quyết định đối với chức danh cán bộ đó.

- Phiếu tín nhiệm là một trong những kênh thông tintham khảo quan trọng cho việc đánh giá, bố trí sử dụng cán bộ. Những đồng chí cótín nhiệm thấp, tùy theo mức độ sẽ xem xétkhông quy hoạch chức vụ cao hơn hoặc cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ, khôngchờ hết nhiệm kỳ, hết tuổi công tác.

Điều 2. Phạm vi, đối tượng lấy phiếu tín nhiệm

2.1- Phạm vi

Việc lấy phiếu tín nhiệm được tiến hành đối với thànhviên lãnh đạo cấp ủy các cấp và cán bộlãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị- xã hội từ Trung ương đến cấp có đơn vị trực thuộc.

2.2- Đối tượng lấy phiếu tín nhiệm

- Ủy viên Bộ Chínhtrị, ủy viên Ban Bí thư; ủy viên ban thường vụ cấp ủy các cấp.

- Cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo ở cơ quan Đảng, Nhà nước,Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến cấp cóđơn vị trực thuộc (cấp cục và tương đương trở lên ở các ban, bộ, ngành Trung ương;cấp sở, cấp huyện và tương đương trở lên ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương).

Chương 2

NƠI LẤY PHIẾU VÀ ĐỐI TƯỢNG GHI PHIẾU TÍN NHIỆM

Điều 3. Nơi lấy phiếu tín nhiệm

Việc lấy phiếu tín nhiệm đối với mỗi chức danh cán bộtối đa ở hai nơi: tại cấp ủy cùng cấp (đốivới thành viên lãnh đạo cấp ủy) và nơicông tác (nêu tại Điều 5 của Quy định này).

Điều 4. Đối tượng ghi phiếu tín nhiệm đối với thànhviên lãnh đạo cấp ủy

- Đối tượng ghi phiếu tín nhiệm đối với Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư là: Ủyviên Ban Chấp hành Trung ương Đảng và đại biểu Quốc hội (nếu thuộc đối tượngtheo quy định của Quốc hội).

- Đối tượng ghi phiếu tín nhiệm đối với ủy viên ban thường vụ cấp ủy các cấp là: Ủyviên ban chấp hành đảng bộ cùng cấp và đại biểu hội đồng nhân dân (nếu thuộc đốitượng theo quy định của Quốc hội).

Điều 5. Đối tượng ghi phiếu tín nhiệm đối với cácchức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý

5.1- Các chức danh cán bộ thuộc diện Trung ươngquản lý

1- Đối với Tổng Bí thư và đồng chí Thường trựcBan Bí thư: Ủy viên Ban Chấp hànhTrung ương Đảng.

2- Đối với Chủ tịch nước

- Ủy viên BanChấp hành Trung ương Đảng.

- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của Quốc hội).

3- Đối với Phó Chủ tịch nước: Đại biểu Quốc hội(theo quy định của Quốc hội).

4- Đối vớiChủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước

Chủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước,Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Văn phòng Chủ tịch nước; trưởng các đơn vị trực thuộc,trưởng các đoàn thể cơ quan Văn phòng Chủ tịch nước.

5- Đối vớiChủ tịch Quốc hội và Phó Chủ tịch Quốc hội là Ủyviên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư

- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của Quốc hội).

6- Đối với các Phó Chủ tịch Quốc hội khác; Chủ tịchHội đồng Dân tộc; Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Trưởng các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồngDân tộc, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội

- Đại biểu Quốc hội (nếu thuộc đối tượng theo quy địnhcủa Quốc hội).

- Thường trực Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; lãnh đạo Văn phòng Quốc hội,các ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Văn phòng Quốchội.

7- Đối vớiChủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội

- Đại biểu Quốc hội (đối với Chủ nhiệm Văn phòng Quốchội theo quy định của Quốc hội).

- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Văn phòng Quốc hội;trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể cơ quan Văn phòng Quốc hội.

8- Đối vớiTổng Kiểm toán Nhà nước và Phó tổng Kiểm toán Nhà nước

- Đại biểu Quốc hội (đối với Tổng Kiểm toán Nhà nướctheo quy định của Quốc hội).

- Ủy viên Bancán sự đảng Kiểm toán Nhà nước; ủy viên banchấp hành đảng bộ, trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể ở cơ quan Tổng Kiểm toán Nhà nước.

9- Đối với Thủ tướng Chính phủ và Phó Thủ tướng Chínhphủ là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư

- Ủy viên BanChấp hành Trung ương Đảng.

- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của Quốc hội).

10- Đối với các Phó Thủ tướng Chính phủ khác

- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của Quốc hội).

- Thành viên của Chính phủ.

11- Đối vớiChủ nhiệm và Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

- Đại biểu Quốc hội (đối với Chủ nhiệm Văn phòng Chínhphủ theo quy định của Quốc hội).

- Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Văn phòng Chính phủ;trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể cơ quan Văn phòng Chính phủ.

12- Đối vớiBộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an là Ủyviên Bộ Chính trị

- Ủy viên BanChấp hành Trung ương Đảng.

- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của Quốc hội).

13- Đối với Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộvà thứ trưởng các bộ, ngành (không phải là Ủyviên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư)

- Đại biểu Quốc hội (đối với bộ trưởng và thủ trưởngcơ quan ngang bộ theo quy định của Quốc hội).

- Ủy viên bancán sự đảng bộ, ủy viên ban chấp hành đảngbộ cơ quan bộ; trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể cơ quan bộ; bíthư đảng ủy, chủ tịch hội đồng thành viên,tổng giám đốc (giám đốc) các doanh nghiệp trực thuộc bộ.

14- Đối vớiTrưởng ban đảng và tương đương là Ủy viênBộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

15- Đối vớiTrưởng ban (không phải là Ủy viên Bộ Chínhtrị, Ủy viên Ban Bí thư), phó trưởng banđảng và cơ quan ở Trung ương: Lãnh đạo cơ quan, ủy viên ban chấp hành đảng bộ cơ quan; trưởng các đơn vị trực thuộc,trưởng các đoàn thể của cơ quan.

16- Đối với lãnh đạo cấp trưởng, cấp phó Mặt trậnTổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội

- Ủy viên ĐoànChủ tịch (đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam); ủyviên ban chấp hành đối với các tổ chứckhác.

- Ủy viên đảngđoàn, ủy viên ban chấp hành đảng bộ, trưởngcác đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể cơ quan Mặt trận Tổ quốc và các đoànthể.

17- Đối với Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh

- Ủy viên BanChấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Ủy viên banchấp hành đảng bộ, trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể cơ quanTrung ương Đoàn.

18- Đối vớiPhó trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ

Trưởng ban, phó trưởng ban, ủy viên chuyên trách, ủyviên ban chấp hành đảng bộ cơ quan; trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng cácđoàn thể của cơ quan ban chỉ đạo.

19- Đối vớiChánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng, Phó Viện trưởng ViệnKiểm sát nhân dân tối cao

a) Đối với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (là Ủy viên Ban Bí thư)

- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của Quốc hội).

b) Đối với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tốicao

- Đại biểu Quốc hội (theo quy định của Quốc hội).

- Phó Viện trưởng, ủyviên ban cán sự đảng, ủy viên ban chấp hànhđảng bộ cơ quan, trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể cơ quan ViệnKiểm sát nhân dân tối cao.

c) Đối vớiPhó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tốicao

Chánh án, phó chánh án, viện trưởng, phó viện trưởng;ủy viên ban cán sự đảng; ủy viên ban chấp hành đảng bộ cơ quan, trưởngcác đơn vị trực thuộc, trưởng đoàn thể cơ quan Tòa án nhân dân tối cao, ViệnKiểm sát nhân dân tối cao.

20- Đối với Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân độinhân dân Việt Nam (là Ủy viên Ban Bí thư)

- Ủy viên BanChấp hành Trung ương Đảng.

- Ủy viênQuân ủy Trung ương.

21- Đối với lãnh đạo cấp trưởng và cấp phó của BáoNhân Dân, Tạp chí Cộng sản, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; lãnh đạocấp trưởng: Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình ViệtNam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệViệt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Bảohiểm Xã hội Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật

Lãnh đạo cấp trưởng và cấp phó của đơn vị, ủy viên ban biên tập (Báo Nhân Dân và Tạp chí Cộngsản), ủy viên ban chấp hành đảng bộ cơquan; trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể của cơ quan.

22- Đối vớibí thư tỉnh ủy, thành ủyủyviên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư

- Ủy viên BanChấp hành Trung ương Đảng.

- Ủy viên banchấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố.

23- Đối với bí thư, phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy;ủy viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy; ủyviên ban thường vụ là chủ tịch và phó chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch vàphó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương

- Ủy viên banchấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố.

- Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (nếu thuộcđối tượng quy định của Quốc hội).

5.2- Các chứcdanh cán bộ khác ở Trung ương

1- Đối với lãnh đạo cấp phó: Thông tấn xã Việt Nam,Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hộiViệt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội,Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh,Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật

Lãnh đạo cấp trưởng và cấp phó của đơn vị, ủy viên ban chấp hành đảng bộ cơ quan; trưởngcác đơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể của cơ quan.

2- Đối với tổng cục trưởng, phó tổng cục trưởngvà tương đương

Tổng cục trưởng, phó tổng cục trưởng, ủy viên ban chấp hành đảng bộ tổng cục, trưởng cácđơn vị trực thuộc, trưởng các đoàn thể ở cơ quan tổng cục.

3- Đối với cục trưởng, phó cục trưởng và tươngđương

Cục trưởng, phó cục trưởng, ủy viên cấp ủy đảng của cục(đảng ủy viên hoặc chi ủy viên), trưởng các đơn vị trực thuộc, trưởng cácđoàn thể ở cơ quan cục (nếu có).

5.3- Các chức danh cán bộ khác ở địa phương

1- Đối vớiphó chủ tịch hội đồng nhân dân và phó chủ tịch Ủyban nhân dân (không là ủy viên banthường vụ tỉnh ủy, thành ủy), ủyviên thường trực hội đồng nhân dân, trưởng các ban của hội đồng nhân dân, cácthành viên khác của ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương

- Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (theo quyđịnh của Quốc hội).

- Giám đốc sở, ngành, trưởng các cơ quan, đơn vị trựcthuộc hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dântỉnh, thành phố.

2- Đối vớigiám đốc, phó giám đốc sở, trưởng ban, phó trưởng ban và tương đương thuộc tỉnh,thành phố

- Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố (nếu thuộcđối tượng theo quy định của Quốc hội).

- Giám đốc, phó giám đốc sở, trưởng ban, phó trưởngban và tương đương; ủy viên cấp ủy đảng (đảng ủyviên hoặc chi ủy viên) của sở, ban, ngành;cấp trưởng các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành; trưởng các đoàn thể ở cơ quansở, ban, ngành.

3- Đối vớibí thư, phó bí thư, chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ủyviên thường trực hội đồng nhân dân, trưởng các ban của hội đồng nhân dân, cácthành viên khác của ủy ban nhân dân quận,huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố

Thành phần lấy phiếu tín nhiệm tương tự như quy địnhđối với cấp tỉnh.

5.4- Chủ tịch hội đồng thành viên (quản trị),tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng ban kiểm soát, kế toán trưởng các tập đoàn,tổng công ty (công ty) nhà nước

Ủy viên hội đồngthành viên (quản trị), tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng ban kiểm soát,kế toán trưởng; ủy viên ban chấp hànhđảng bộ tập đoàn, tổng công ty (nếu tổ chức đảng toàn tập đoàn, tổng công ty)hoặc ủy viên ban chấp hành đảng bộ cơ quantập đoàn, tổng công ty; trưởng các đơn vị trực thuộc tập đoàn, tổng công ty; bíthư đảng ủy (chi bộ), chủ tịch hội đồngthành viên (quản trị), tổng giám đốc (giám đốc) các tổng công ty (công ty) trựcthuộc tập đoàn, tổng công ty; trưởng các đoàn thể của tập đoàn, tổng công ty.

Chương 3

THỜI GIAN, NỘI DUNG, QUY TRÌNH LẤY PHIẾU VÀ TỔNG HỢP KẾTQUẢ PHIẾU TÍN NHIỆM

Điều 6. Thời điểm lấy phiếu tín nhiệm

Việc lấy phiếu tín nhiệm được tiến hành định kỳ vàonăm thứ 3 (năm giữa nhiệm kỳ đại hội đảng bộ các cấp). Cụ thể như sau:

- Lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do Quốchội, hội đồng nhân dân các cấp bầu hoặc phê chuẩn thực hiện theo quy định của Quốchội.

- Lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh lãnh đạocấp ủy tiến hành sau khi lấy phiếu tínnhiệm đối với các chức danh do Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp bầu hoặc phêchuẩn.

- Lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnhđạo, quản lý khác tiến hành sau sơ kết 6 tháng đầu năm của năm thứ 3 giữa nhiệmkỳ đại hội đảng bộ các cấp.

Điều 7. Nội dung lấy phiếu tín nhiệm và tổng hợp kết quả phiếu tín nhiệm

7.1- Nội dung lấy phiếu tín nhiệm

1 - Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Lập trường, quan điểm, tư tưởng chính trị trong thựchiện đường lối, nghị quyết của Đảng; việc chấp hành nguyên tắc, quy định củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Tinh thần trách nhiệm trong công việc; thái độ phụcvụ nhân dân; chấp hành sự phân công của tổ chức.

- Tính trung thực, động cơ trong sáng, công bằng, côngtâm, khách quan, giữ vững nguyên tắc trong công việc; khả năng quy tụ đoàn kếtnội bộ và tự phê bình, phê bình.

- Việc chống tham nhũng, trục lợi cá nhân; sự gươngmẫu của bản thân và vợ, chồng, con về đạo đức, lối sống và chấp hành chính sách,pháp luật.

- Uy tín trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.

2- Năng lực thực tiễn

- Kết quảlãnh đạo cụ thể hóa đường lối, nghị quyếtcủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào lĩnh vực được phân công.

- Tính năng động, quyết đoán, dám nghĩ, dám làm, dámchịu trách nhiệm trong lãnh đạo, điều hành; năng lực dự báo, xử lý tình huống khó,phức tạp trong phạm vi phụ trách.

- Kết quả, chất lượng tham mưu, đề xuất về lĩnh vựcđược phân công phụ trách.

- Khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc theo chứctrách, nhiệm vụ được giao; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tổ chức, cơ quan,đơn vị trực thuộc trong phạm vi phụ trách.

- Kết quả lãnh đạo công tác cán bộ và xây dựng đội ngũcán bộ của địa phương, cơ quan, đơn vị; năng lực phát hiện, đào tạo, sử dụngngười có đức, có tài trong công việc.

- Kết quảlãnh đạo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; giải quyết đơn, thư khiếunại, tố cáo trong lĩnh vực, phạm vi phụ trách.

7.2- Phiếu tín nhiệm và việc ghi phiếu tín nhiệm

- Phiếu tín nhiệm được thể hiện theo mẫu ban hànhkèm theo Quy định này. Trên phiếu ghi rõ họtên, chức vụ của người được lấy phiếu tín nhiệm kèm theo các ô tương ứng với cácmức độ: "tín nhiệm cao", "tín nhiệm", "tín nhiệmthấp".

- Căn cứ vào các tiêu chí theo nội dung lấy phiếu tínnhiệm nêu trên, người ghi phiếu tín nhiệm tự nhìn nhận, đánh giá khách quan vềngười được lấy phiếu tín nhiệm, để ghi phiếu theo 3 mức: "tín nhiệmcao", "tín nhiệm", "tín nhiệm thấp".

- Phiếu không hợp lệ là phiếu có một trong các trườnghợp sau: Phiếu không do Ban Kiểm phiếu phát ra; phiếu có gạch xóa họ tên ngườiđược in trên phiếu; phiếu có ghi thêm tên người hoặc các thông tin khác vàophiếu; phiếu không đánh dấu vào ô nào hoặc đánh dấu vào hai hoặc ba ô tương ứngvới tên của một người được lấy phiếu tín nhiệm.

7.3- Tổnghợp kết quả phiếu tín nhiệm

- Kết quả phiếu tín nhiệm đối với từng người được BanKiểm phiếu tổng hợp như sau: Họ tên, chứcvụ của người được lấy phiếu tín nhiệm; tổng số phiếu phát ra; tổng số phiếu thuvề và số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ; tổngsố phiếu tín nhiệm cao và tỉ lệ phần trăm trên tổng số phiếu thu về; tổng sốphiếu tín nhiệm và tỉ lệ phần trăm trên tổng số phiếu thu về; tổng số phiếu tínnhiệm thấp và tỉ lệ phần trăm trên tổng số phiếu thu về.

- Đối với cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm ở nhiều nơi,việc đánh giá tín nhiệm đối với cán bộ sẽ do cấp có thẩm quyền quyết định, trêncơ sở xem xét tổng thể kết quả phiếu tín nhiệm ở từng nơi.

Điều 8. Trách nhiệm của tập thể và cá nhân tronglấy phiếu tín nhiệm

8.1- Trách nhiệm của tập thể lãnh đạo

- Lãnh đạo, tổ chức thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm.

- Báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư về kết quả tín nhiệmđối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý công tác tại địaphương, cơ quan, đơn vị mình.

- Quy định và chỉ đạo việc lấy phiếu tín nhiệm đối vớicác chức danh cán bộ thuộc cấp mình quản lý và kiểm tra, hướng dẫn cấp dưới thựchiện việc lấy phiếu tín nhiệm.

8.2- Trách nhiệm của cơ quan tổ chức cán bộ

- Phối hợp vớicác cơ quan liên quan, giúp lãnh đạo chuẩn bị việc lấy phiếu tín nhiệm.

- Tập hợp yêucầu cung cấp thông tin và trả lời yêu cầu cung cấp thông tin, cụ thể như sau:

+ Ban Tổ chức Trung ương tập hợp yêu cầu cung cấp thông tin đối với các đồng chí Ủy viên BộChính trị, Ủy viên Ban Bí thư; khi cần thiếtphối hợp với các cơ quan có liên quan xác minh về các vấn đề liên quan, báo cáoBộ Chính trị, Ban Bí thư và trả lời người yêu cầu sau khi xác minh và có ý kiếncủa đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủyviên Ban Bí thư.

+ Cơ quan tổ chức cán bộ của cấp ủy, cơ quan, đơn vị tập hợp yêu cầu cung cấp thôngtin đối với cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm và trả lời người yêu cầu sau khixác minh và có ý kiến của cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm.

8.3- Trách nhiệm của người được lấy phiếu

Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đếnnội dung lấy phiếu tín nhiệm (nếu được yêu cầu); trả lời yêu cầu cung cấp thôngtin tới cơ quan tổ chức cán bộ để trả lời người yêu cầu (chậm nhất 3 ngày trướcngày lấy phiếu tín nhiệm).

8.4- Trách nhiệm của người ghi phiếu

- Tự nhìn nhận, đánh giá khách quan về người được lấyphiếu tín nhiệm để ghi phiếu tín nhiệm đối với từng chức danh cán bộ theo 3 mức:"tín nhiệm cao", "tín nhiệm", "tín nhiệm thấp".

- Người ghi phiếu tín nhiệm có thể ký tên hoặc khôngký tên vào phiếu tín nhiệm.

- Khi có vấn đề cần làm rõ, người ghi phiếu có thể đặtyêu cầu đối với người được lấy phiếu bằng văn bản (chậm nhất là 15 ngày trướcngày lấy phiếu tín nhiệm).

Điều 9. Quy trình lấy phiếu tín nhiệm

9.1- Đối với Ủyviên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư

- Ban Tổ chức Trung ương chuẩn bị phiếu tín nhiệm.Phiếu tín nhiệm có danh sách Ủy viên BộChính trị, Ủy viên Ban Bí thư; tiêu chílấy tín nhiệm và có đóng dấu treo của Ban Chấp hành Trung ương; đề xuất thànhphần nhân sự Ban Kiểm phiếu.

- Bộ Chính trị chủ trì việc lấy phiếu tín nhiệm; BanKiểm phiếu phát phiếu; các đồng chí Ủy viênBan Chấp hành Trung ương ghi phiếu, bỏ phiếu.

- Ban Kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và báo cáo kếtquả với Ban Chấp hành Trung ương.

9.2- Đối với ủyviên ban thường vụ cấp ủy các cấp

Tiến hành tương tự như lấy phiếu tín nhiệm đối với cácđồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư.

9.3- Đối với các chức danh cán bộ khác(nêu tại Điều 5 của Quy định này)

- Cơ quan tổ chức, cán bộ chuẩn bị phiếu tín nhiệm vàđề xuất Ban Kiểm phiếu.

- Phiếu tín nhiệm có danh sách cán bộ (thuộc đối tượnglấy tín nhiệm), tiêu chí lấy tín nhiệm và có dấu treo của tổ chức, cơ quan, đơn vị.

- Người đứng đầu cấp ủy,tổ chức đảng của tổ chức, cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị lấy phiếu tín nhiệm.

- Ban Kiểm phiếu phát phiếu, dành thời gian cần thiếtđể hội nghị ghi phiếu, bỏ phiếu; lập biên bản kiểm phiếu, báo cáo kết quả vớihội nghị; niêm phong phiếu và bàn giao cho cơ quan tổ chức cán bộ quản lý, lưugiữ.

- Biên bản kiểm phiếu được lập thành 3 bản; 2 bản gửicấp trên trực tiếp; 1 bản lưu tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị theo chếđộ mật.

- Việc lấy phiếu tín nhiệm có thể kết hợp tổ chức vớihội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu nămcủa địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị; trường hợp thật đặc biệt có thể gửiphiếu đến cá nhân và quy định thời gian nhận phiếu.

- Dự hội nghị lấy phiếu tín nhiệm có cán bộ của cácban xây dựng Đảng (tổ chức, kiểm tra, văn phòng cấp ủy) và cơ quan tổ chức cán bộ của cơ quan nhà nước cấp trên.

Điều 10. Công khai kết quả phiếu tín nhiệm

10.1- Kết quả phiếu tín nhiệm được công khai đốivới tập thể và cá nhân sau:

- Thành phần tham gia ghi phiếu tín nhiệm của hội nghịlấy phiếu tín nhiệm.

- Tập thể lãnh đạo cấp trên trực tiếp (cấp có thẩm quyềnquản lý, quyết định đối với cán bộ).

- Cá nhân cán bộ được lấy phiếu tín nhiệm.

10.2- Cách thức công khai kết quả phiếu tín nhiệm

- Việc công khai kết quả lấy phiếu tín nhiệm được côngbố tại các hội nghị lấy phiếu tín nhiệm có thành phần ghi phiếu tín nhiệm nêutại Điều 5 của Quy định này.

- Căn cứ vào tình hình cụ thể, cấp có thẩm quyền quyếtđịnh công khai tín nhiệm đối với cán bộ ở phạm vi, đối tượng khác.

Điều 11. Sử dụng kết quả phiếu tín nhiệm

- Kết quả phiếu tín nhiệm được sử dụng để tham khảotrong đánh giá cán bộ, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, điều động, bổ nhiệm,giới thiệu cán bộ ứng cử, miễn nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối vớicán bộ.

- Những đồng chí có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấpcần được xem xét đưa ra khỏi danh sách quy hoạch các chức vụ cao hơn khi ràsoát, bổ sung quy hoạch và xem xét bố trí,sắp xếp công tác phù hợp.

- Những đồng chí có từ 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp trởlên cần kịp thời xem xét, nếu xét thấy không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì chotừ chức hoặc cho thôi giữ chức vụ để bố trí công tác khác, không chờ hết nhiệmkỳ, hết tuổi công tác.

Điều 12. Tổ chức thực hiện

- Các cấp ủy,tổ chức đảng, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương lãnh đạo, tổ chức thực hiệnQuy định này; tổ chức việc lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộthuộc cấp mình quản lý; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn cấp dưới thực hiện việc lấyphiếu tín nhiệm; tổng hợp, báo cáo Bộ Chínhtrị, Ban Bí thư về kết quả phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ thuộcdiện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý (qua Ban Tổ chức Trung ương để tổng hợp).

- Ban Tổ chức Trung ươngtổng hợp kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, BanBí thư quản lý, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư; chủ trì, phối hợp với Ủyban Kiểm tra Trung ương và các cơ quanliên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này, báo cáo BộChính trị.

- Quy định này thay thế Quy định số 165-QĐ/TW, ngày18-02-2013 của Bộ Chính trị về việc lấy phiếu tín nhiệm hằng năm đối với thành viênlãnh đạo cấp ủy và cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổquốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ




Lê Hồng Anh


Tên tổ chức, cơ quan, đơn vị ……………………….. (Đóng dấu treo)

…………., ngày ….. tháng ….. năm 201…

PHIẾUTÍN NHIỆM

của……………
đối với
…………
năm 201...

- Thực hiện Quy định số 262-QĐ/TW, ngày 08-10-2014của Bộ Chính trị về việc lấy phiếu tín nhiệm đối với thành viên lãnh đạo cấp ủy và cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan Đảng,Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; đề nghị đồng chíthể hiện sự tín nhiệm của mình đối với các đồng chí có tên dưới đây bằng cáchđánh dấu (x) vào ô tương ứng:

STT

Họ và tên

Chức vụ công tác

Tín nhiệm cao

Tín nhiệm

Tín nhiệm thấp

1

2

3

………..

n

Người ghi phiếu(Có thể ký hoặc không ký tên)