ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 77/QĐ-UB

TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 07 năm 1984

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ THỦ TỤC XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONGXÂY DỰNG NHÀ Ở ĐỂ GIẢI TỎA NHÀ Ổ CHUỘT VÀ NHÀ TRÊN KÊNH RẠCH Ô NHIỄM

Để kịp thời giải quyết việc xâydựng nhà ở để giải tỏa nhà ổ chuột và nhà trên kênh rạch ô nhiễm, Ủy ban nhândân thành phố tạm thời quy định cơ chế quản lý xây dựng cơ bản cho những đốitượng này như sau:

1. Việc đăng ký kế hoạch xâydựng nhà ở: Trong toàn quận huyện phải có tờ trình chung theo mẫu đã hướngdẫn của Ban chỉ đạo xây dựng nhà ở thành phố.

2. Việc giải quyết địa điểmxây dựng mới như sau:

a) Địa điểm và mặt bằng nhà ởcấp 3-4 xây dựng lẻ tại các phường, quy mô dưới 05 hộ phải được Chủ tịch Ủy bannhân dân quận huyện xét và quyết định sau khi có sự thỏa thuận của Viện quyhoạch và khoa học kỹ thuật xây dựng thành phố. Nếu dưới 10 hộ thì phải có sựthỏa thuận của Ủy ban xây dựng cơ bản thành phố. Khi nhận được giấy mời của Ủyban nhân dân quận huyện; Viện quy hoạch và khoa học kỹ thuật xây dựng hoặc Ủyban xây dựng cơ bản thành phố phải cử cán bộ được ủy quyền đến thỏa thuận tạichỗ và ký vào biên bản, chậm nhất là 3 ngày kể từ ngày nhận được giấy mời.

Việc Chủ tịch Ủy ban nhân dânquận huyện xét và quyết định xây dựng các căn nhà lẻ cấp 3-4 tại các phường cầnphải cân nhắc và xem xét kỹ để kết hợp cải tạo phường theo một quy hoạch chung,có tính đến đường giao thông, việc thoát nước, vệ sinh công cộng, cấp nước,điện và sinh hoạt công cộng khác, bảo vệ môi trường môi sinh v.v…

b) Đối với các chung cư trên 10hộ thì thủ tục xin địa điểm vẫn theo đúng các quy định đã có đối với công trìnhxây dựng cơ bản. Ủy ban xây dựng cơ bản thành phố có trách nhiệm giúp đỡ cácđơn vị và quận huyện trong việc lập các thủ tục này và giúp Ủy ban nhân dânthành phố xét duyệt nhanh chóng, chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhậnđủ hồ sơ.

3. Về luận chứng kinh tế kỹthuật:

a) Đối với các cụm dưới 10 hộ,không cần lập luận chứng kinh tế kỹ thuật. b) Đối với các cụm nhà trên 10 hộphải có luận chứng kinh tế kỹ thuật với nội dung được đơn giản hóa như sau:

- Thuyết minh về quy mô dân cư:số lượng người đưa đến, độ tuổi, nghề nghiệp, nhân khẩu cơ bản, nhân khẩu lệthuộc.

- Dự kiến tổ chức sản xuất vàđời sống tại khu dân cư từ đó yêu cầu về số lượng và chất lượng công trình xâydựng tại đó: nhà ở, công trình sản xuất, công trình công cộng, đường sắt, cốngrãnh, công viên, kiến trúc hạ tầng v.v…(chú ý đến việc kết hợp sử dụng hoặc cảitạo những công trình sẵn có tại khu vực hoặc phụ cận tại khu vực).

- Lập mặt bằng tổng thể côngtrình xây dựng.

- Ước tính kinh phí đầu tư, cácgiai đoạn đầu tư, các nguồn vốn huy động tại chỗ và xin cấp trên hỗ trợ (kể cảvật tư chủ yếu) dự kiến kế hoạch 1984-1985 mức huy động và xây dựng (tính đếnngày 30-4-1985).

- Đề nghị đơn vị thiết kế, đơnvị thi công.

c) Ủy ban nhân dân thành phố ủyquyền cho Ban chỉ đạo xây dựng nhà ở thành phố xét duyệt luận chứng này.

4. Về thiết kế và dự toán:

a) Tiêu chuẩn:

+ Căn hộ trệt: (cấp 3 và cấp 4)

- Loại cho hộ dưới 6 người:

Diện tích ở 24-26m2

Diện tích phụ: 14-16m2(bếp, xí, tắm, sân)

- Loại cho hộ trên 6 người:

Như trên, nhưng tường, mái đượcnâng cao để người ở xây dựng thêm gác lửng.

+ Căn hộ lầu (cấp 3 trở lên).

Có 3 loại căn hộ trong 1 đơnnguyên. Tỷ lệ từng loại do Ủy ban nhân dân quận huyện quyết định thích hợp chotừng chung cư:

- Căn hộ 24 m2 diệntích ở cho hộ dưới 5 người.

- Căn hộ 36 m2 diệntích ở cho hộ dưới 7 người

- Căn hộ 48 m2 diệntích ở cho hộ trên 7 người.

Các căn hộ đều có bếp, buồng xí,buồng tắm, cấp điện, cấp nước riêng.

Hệ số K: = 0,65

+ Các thiết kế đều phải triệt đểtiết kiệm vật liệu xây dựng nhất là vật tư chủ yếu như xi măng, sắt thép, sànhsứ, kính, tận dụng triệt để vật liệu tại chỗ, hạ giá thành.

+ Đối với hộ xây dựng cho dân,để tiết kiệm kinh phí ban đầu, có những phần dành cho chủ hộ sau này hoàn thiệnthêm như làm gác lửng, láng nền, trát bên trong, trang trí nội thất, thiết bịchiếu sáng.

b) Toàn bộ các thiết kế nhà ở,trệt hoặc lầu đều xử dụng moduyn 0,30.

Chiều cao 1 tầng từ sàn đến trầnquy định tối đa là 3m00.

c) Phân cấp xét duyệt:

- Căn hộ trệt: Ủy ban nhân dâncác quận huyện xét duyệt (vận dụng các thiết kế hướng dẫn của Ủy ban xây dựngcơ bản thành phố). Nếu đã có thiết kế mẫu thì áp dụng thiết kế mẫu.

- Căn hộ lầu: Ủy ban xây dựng cơbản thành phố xét duyệt, thiết kế và dự toán.

d) Các dự toán làm theo giá kếhoạch A. Tùy tình hình cung cấp vật tư mà Ủy ban nhân dân quận huyện quy địnhcác hệ số trượt giá để bù chênh lệch giá. Về tiền lương cho công nhân tính theoquy định của tập đơn giá xây dựng cơ bản khu vực thống nhất thành phố Hồ ChíMinh, số 304/QĐ-UB ngày 29-11-1982, có tăng thêm 25% chi phí nhân công do yêucầu chính trị và 15 đồng (mười lăm đồng) phụ cấp ăn trưa cho 1 ngày lao độngtrực tiếp ở công trường.

5. Cấp phát vốn:

Sau khi có quyết định phân bổkinh phí của Ủy ban nhân dân thành phố cho các đơn vị thành phố và quận huyện,Sở Tài chánh và Ngân hàng đầu tư và xây dựng tạm ứng cho các cơ sở tiến hànhcông tác chuẩn bị, các cơ sở lập thủ tục theo các quy định trên đây để làm căncứ cấp phát tiếp theo.

Việc thanh quyết toán vốn hỗ trợcho dân sẽ có quy định sau.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC




Phan Văn Khải