Quy định

QUY ĐỊNH

CỦA BỘGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SỐ 6684/VP NGÀY 9 THÁNG 8 NĂM 1997 VỀ BIÊN CHẾ NĂM HỌC1997-1998

Nhằm bảo đảm thời gianthực hiện các nhiệm vụ năm học theo Chỉ thị số 15/GD-ĐT , ngày 9 tháng 8 năm1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời để đảm bảo chế độ nghỉ hèđối với giáo viên theo Nghị định số 73/HĐBT ngày 12/7/1983 và việc tổ chức giáodục học sinh phổ thông trong dịp hè theo Chỉ thị số 149/CT ngày 22/5/1982 củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ), Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo ban hành quy định biên chế năm học 1997-1998 đối với các trường họcmầm non, phổ thông, bổ túc, sư phạm, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề nhưsau:

I- NGÀY TỰU TRƯỜNG, NGÀY KHAI GIẢNG, CÁC HỌC KỲ, CÁC KỲTHI CHÍNH, NGÀY KẾT THÚC NĂM HỌC
(XEM BẢNG KÈM THEO)

1. Ngày tựu trường là ngày học sinh phải có mặt ở trường đểchuẩn bị cơ sở vật chất, lao động vệ sinh trường lớp..., chuẩn bị chuyên môncho ngày khai giảng.

2. Ngày toàn dân đưa trẻ tới trường là ngày 5-9-1997 vàchuẩn bị cho ngày toàn dân đưa trẻ đến trường năm học 1998-1999 là ngày01/1/1998.

3. Bộ giao cho các Sở Giáo dục - Đào tạo quy định và hướngdẫn thực hiện 9 ngày hoạt động tập thể theo chủ điểm phù hợp với tình hình địaphương.

4. Nghỉ Tết dương lịch, ngày Quốc khánh 2-9, ngày Quốc tếlao động 1-5... theo Luật lao động. Tết Âm lịch nghỉ một tuần từ ngày 26-1-1998đến hết ngày 31-1-1998 (riêng giáo sinh sư phạm nghỉ tết 2 tuần).

5. Những nơi có nhu cầu cấp bách, UBND tỉnh quyết định chonghỉ (lấy vào các ngày lao động tập thể).

6. Đối với các vùng đặc biệt (vùng núi, vùng sâu, vùng đồngbằng sông Cửu Long, vùng xa xôi hẻo lánh, vùng có đặc điểm thời tiết khắcnghiệt...) căn cứ vào biên chế năm học của Bộ, các Sở GD-ĐT tự định ra biên chếnăm học của địa pưhưong trình UBND tỉnh ra quyết định thực hiện sau đó báo cáoBộ, nhưng các kỳ thi toàn quốc phải bảo đảm quy định chung của Bộ.

II- CÁC KỲ THI KHÁC TRONG NĂM HỌC (DO GIÁM ĐỐC SỞ DT-ĐTQUYẾT ĐỊNH NGÀY THI)

* Giáo dục Phổ thông:

1. Thi giỏi kỹ thuật ở trường huyện, trường tỉnh từ tháng01-1998 đến hết tháng 03-1998.

2. Thi nghề phổ thông: Chậm nhất là cuối tháng 03-1998.

3. Chọn cách thi tuyển hoặc xét kết quả thi tốt nghiệp Tiểuhọc và THCS, để tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 do UBND tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định, báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo và thông báo cho toànthể học sinh địa phương mình biết ngay từ đầu năm học 1997-1998.

4. Ngày hội "Bé khoẻ, bé ngoan" tháng 04-1998.

* Giáo dục thườngxuyên:

Các kỳ thi tốt nghiệp bổ túc tiểu học, bổ túc cơ sở do UBNDtỉnh, thành phố quy định.

III- QUY ĐỊNH THỜI GIAN BÁO CÁO

1- Sở báo cáo Bộ:

- Báo cáo nhanh tình hình khai giảng: chậm nhất là ngày30/9/1997.

- Báo cáo học kỳ: chậm nhất là ngày 15/2/1998.

- Báo cáo dự thảo đánh giá thực hiện nhiệm vụ năm học: chậmnhất là ngày 30/4/1998.

- Báo cáo tổng kết năm học: chậm nhất là ngày 15/6/1998.

2. Bộ hướng dẫn cho các Sở tổng kết năm học: cuối tháng03/1998.


I. NGÀY TỰU TRƯỜNG, NGÀY KHA GIẢNG, CÁC HỌC KỲ, CÁC KỲTHI CHÍNH
VÀ NGÀY KẾT THÚC NĂM HỌC

Các mốc thời gian

Các
ngành học


Ngày tựu trường

Ngày khai giảng


Học kỳ I


Nghỉ học kỳ


Học kỳ II

Ngày hoàn thành chương trình


Ngày kết thúc năm học


Các kỳ thi chính


Nghỉ hè

1. Mầm non

26-8-1997

5-9-1997

5/9/1997-10/1/1998

12/1/1998

13/1/1998-16/5/1998

1/6/1998

Các Sở GD-ĐT hướng dẫn việc mở lớp và thực hiện các loại chương trình NTMG đã ban hành


Cán bộ quản lý, GV các trường MN,

2. Tiểu học

26/8/1997

5/9/1997

5/9/1997-10/1/1998 (17 tuần thực học, còn lại cho các hoạt động khác)

12/1/1998

13/1/1998-16/5/1998 (16 tuần học, 1 tuần Tết ÂL - còn lại hoạt động khác)

15/5/1998

Cuối 5/1998

PT, BT, THCN, DN, SP, BD nghỉ hè 2 tháng (Lịch nghỉ do Giám đốc Sở GD-ĐT quy định)

Riêng lớp 5

5/9/1997-10/1/1998 (18 tuần thực học, còn lại cho các hoạt động khác)

13/1/1998-16/5/1998 (15 tuần học, 1 tuần tết ÂL,2 tuần ôn tập thi,...)

9/5/1998

Cuối 5/1998

TTN 25/5/1998

Thi học sinh giỏi toàn quốc bậc tiểu học

13/3/1998

3. TH cơ sở (cấp II)

26/8/1997

5/9/1997

5/9/1997-10/1/1998 (17 tuần thực học, 1 tuần LĐ, còn lại cho các hoạt động khác)

12/1/1998

13/1/1998-23/5/1998 (16 tuần thực học, 1 tuần tết ÂL còn lại cho hoạt động khác)

16/5/1998

Cuối 5/1998

Riêng lớp 9

5/9/1997-15/1/1998 (18 tuần thực học còn lại cho các hoạt động khác)

13/1/1998-23/5/1998 (15 tuần thực học, 1 tuần tết ÂL, còn lại ôn thi...)

16/5/1996

Cuối 5/1998

TTN 12,13/6/98


Các cô nuôi dạy trẻ nghỉ hè luân phiên hoặc được trả thêm 1 suất lương

4. THPT
(cấp III)

26/8/1997

5/9/1997

5/9/1997-15/1/1998 (18 tuần thực học trong đó có 32 tiết tương đương 1 tuần GDQP, còn lại cho các hoạt động khác)

16/1/1998

17/1/1998-20/5/1998 (17 tuần thực học, 1 tuần tết ÂL, còn lại cho hoạt động khác)

16/5/1998

Cuối 5/1998

và phụ cấp, nếu không được nghỉ đủ 2 tháng

Riêng lớp 12

5/9/1997

5/9/1997-15/1/1998 (18 tuần thực học, trong đó có 32 tiết tương đương 1 tuần GDQP, còn lại cho các hoạt động khác)

17/1/1998-20/5/1998 (15 tuần thực học, 1 tuần tết ÂL, còn lại ôn thi và hoạt động khác)

9/5/1998

Cuối 5/1998

TTN đợt 1 28,29/5/98
TTN đợt 2 20,21/8/98

Thi học sinh giỏi các môn toàn quốc THCS, THPT

13,14/3/98

5. BTVH
tập trung

15/8/1997

7/9/1997

Kết thúc cuối tháng 1/1998

Kết thúc cuối tháng 5/1998

Cuối 5/1998

TTN đợt 1 28,29/5/98
TTN đợt 2

Riêng lớp 12

Dành 2 tuần ôn thi TN

9/5/1998

20,21/8/98

6. Sư phạm

15/9/1997

15/9/97

Thi tốt nghiệp hệ chính quy (CQ) và hệ BD chuẩn hoá (BDCH) tại các trường THSP và CĐSP

Kỳ I (CQ)
Kỳ 2 (BDCH)

1-15/6/1998
15-20/8/1998

7. THCN-DN

Tuần đầu sau 2/9/97

Tháng 6,7,8/1998