Trả lời:

Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Đối với các vấn đề trên Luật Minh Khuê xin trả lời như sau: 

1. Cơ sở pháp lý

- Luật đất đai năm 2013;

- Luật nhà ở năm 2014;

- Bộ luật dân sự năm 2005;

- Văn bản hợp nhất Luật cư trú năm 2013

2. Nội dung phân tích

Tôi đang định mua nhà diện tích đất 60m chung bìa đỏ với nhà bên cạnh, hiện tại đất của tôi đang là 2 căn nhà trọ nằm trên diện giải tỏa, dự án đường 100m Lạch Tray- Hồ Đông, dự án đang được khởi công. Chủ cũ mua đất này được 10 năm giấy tờ viết tay, họ bảo nếu tôi mua thì họ sẽ nhờ chủ cũ viết giấy chuyển nhượng thẳng sang cho tôi mà không qua họ nữa. xin anh chị trả lời giúp. Theo hình thức mua bán như vậy, nếu dự án làm đến địa phận khu đất đó thì tôi có được đền bù không, nếu được đền bù thì thuộc dạng đền bù tiền hay đất tái định cư. Rất mong câu trả lời của anh, chị. 

 Theo quy định của pháp luật, chủ cũ bán đất cho bạn trong khi chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chưa đáp ứng được điều kiện chuyển nhượng Luật định, cụ thể là điều 188 Luật đất đai năm 2013. 

Nếu bạn thực hiện hợp đồng mua bán đất trực tiếp với người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và có tiến hành công chứng thì giao dịch trên được xem xét là hợp pháp. Theo quy định của điều 75 Luật đất đai năm 2013, bạn sẽ được đền bù về đất nếu thuộc các trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản bàn giao tài sản bản cập nhật mới nhất năm 2020

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.".

Bạn có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng này là hợp pháp cho nên được xem xét là bạn đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, bạn được xem xét bồi thường về đất. 

Về vấn đề bạn được bồi thường về đất hay hỗ trợ tái định cư sẽ căn cứ theo nguyên tắc tại điều 74 Luật đất đai năm 2013:

"Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.".

Hỗ trợ tái định cư sẽ được đặt ra trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở (khoản 2, điều 83 Luật đất đai năm 2013).

Tôi muốn mua nhà quận 2 trong khu đất chung 1 chủ sử dụng . Nhà tôi mua chỉ làm giấy viết tay. Tôi xin hỏi khi có giải tỏa thì tôi có đựơc đền bù không. Và tôi muốn sử dụng địên nước theo giá nhà nước thì phải làm sao ? 

Theo quy định tại Luật nhà ở năm 2014, hình thức của hợp đồng mua bán nhà ở phải tiến hành công chứng/chứng thực:

>> Xem thêm:  Thời hạn của loại đất quy định trong bảng giá đất ? Quy định về mua bán các loại đất

"Điều 122. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở

1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.

4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.".

Nếu bạn chỉ mua bán bằng giấy tay tức là chưa đảm bảo về mặt hình thức của hợp đồng. Do đó, theo quy định tại điều 75 Luật đất đai năm 2013, bạn chưa đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên bạn sẽ không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi. Về tài sản gắn liền với đất, bạn sẽ được bồi thường nếu không thuộc các trường hợp sau đây:

"Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.

>> Xem thêm:  Mua lại chung cư vay gói 30 nghìn tỷ( nhà ở xã hội) cần phải đáp ứng điều kiện gì ?

2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.".

Về việc sử dụng điện, nước: Bạn cần đăng ký định mức điện, nước. Thủ tục đăng ký bạn cần tham khảo trong quyết định tại mỗi địa phương. Bạn ở quận 2, nên xem xét bạn muốn sử dụng nước theo giá nhà nước, bạn cần thuộc các đối tượng theo quy định tại điều 2, Quyết định 103/2009/QĐ-UBND điều chỉnh giá nước sạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong đó có:

"Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước

1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt:

- Hộ gia đình là các hộ dân sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.

- Các khu dân cư, chung cư, khu lưu trú công nhân, các cư xá, ký túc xá; các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh - cai nghiện thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.

Định mức nước sinh hoạt được xác định trên số nhân khẩu thường trú và tạm trú dài hạn căn cứ theo sổ hộ khẩu và sổ tạm trú. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức tại một thuê bao đồng hồ nước. Trường hợp nhiều hộ gia đình sử dụng chung một đồng hồ nước (địa chỉ trong sổ hộ khẩu thường trú khác với địa chỉ đặt đồng hồ nước) thì tính định mức các nhân khẩu sử dụng chung cho khách hàng đứng tên thuê bao đồng hồ nước.

Trường hợp người nhập cư, sinh viên và người lao động thuê nhà để ở (có thời hạn thuê từ 12 tháng trở lên, căn cứ vào sổ tạm trú và hợp đồng thuê nhà có xác nhận của địa phương) được tính định mức theo số nhân khẩu như trên.".

Như vậy, bạn cần thực hiện việc đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại căn nhà đó, bạn mới được tiến hành đăng ký mua nước sinh hoạt. Tương tự, đối với việc sử dụng điện, bạn cũng thực hiện tương tự như đối với việc đăng ký sử dụng nước. 

>> Xem thêm:  Có thể chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở (đất thổ cư) hay không ?

Chào luật sư, Tôi có một người bạn Hàn Quốc. Vì người này làm việc lâu dài tại Việt Nam nên muốn mua nhà ở Việt Nam để ổn định cuộc sống. Luật sư có thể tư vấn cho tôi về hồ sơ, thủ tục để người này mua nhà được không? Xin cảm ơn.

Vì bạn của bạn là người nước ngoài, do đó, họ được mua nhà ở tại Việt Nam trong những trường hợp sau đây theo quy định của Luật nhà ở năm 2014:

"Điều 159. Đối tượng được sở hữu nhà ở và hình thức sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Đối tượng tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức nước ngoài);

c) Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình thức sau đây:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;

b) Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.".

Tuy nhiên, người nước ngoài sẽ không được sở hữu nhà ở tại Việt Nam lâu dài, mà sẽ có thời hạn nhất định cụ thể tại điểm c, khoản 2, điều 61 Luật nhà ở năm 2014:

>> Xem thêm:  Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam ?

"c) Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;".

Hồ sơ, thủ tục mua nhà bạn tham khảo quy định tại điều 121 Luật nhà ở 2014:

"Điều 120. Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở

1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì chỉ cần lập văn bản tặng cho.

2. Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở hợp pháp có nhà ở đó thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.".

Tôi làm hợp đồng mua nhà, đã làm thủ tục chuyển nhượng sang bìa tên tôi đính chính trang 4. Nay tôi làm hợp đồng cho chủ cũ thuê lại nhà có vấn đề gì không? Khi hết hợp đồng tôi đòi lại nhà có xảy ra tranh chấp gì không ?

Vào thời điểm bạn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản với đất mang tên bạn, quyền sở hữu nhà đã được chuyển từ chủ cũ sang cho bạn. Thời điểm hiện tại, nếu bạn muốn cho chủ cũ thuê nhà thì vẫn hoàn toàn được. Hợp đồng thuê nhà bạn cần đảm bảo các yếu tố theo quy định tại điều 492 đến điều 500 Bộ luật dân sự năm 2005. Hết hợp đồng có xảy ra tranh chấp hay không phụ thuộc vào tính chặt chẽ của hợp đồng và thiện chí giữa các bên. 

Thưa luật sư , tôi muốn hỏi : Hai vợ chồng tôi dự định mua nhà , thời hạn sử dụng nhà của chúng tôi là bao lâu vì chồng tôi là người nước ngoài và đồng sở hữu nhà , nếu sau này chúng tôi muốn chuyển quyền sử dụng cho con chúng tôi có được không ?

Theo quy định của Luật nhà ở năm 2014, thời hạn sử dụng nhà ở đối với người nước ngoài được quy định tại điều 161 như sau:

"c) Đối với cá nhân nước ngoài thì được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong các giao dịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho nhận thừa kế nhà ở nhưng tối đa không quá 50 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và có thể được gia hạn thêm theo quy định của Chính phủ nếu có nhu cầu; thời hạn sở hữu nhà ở phải được ghi rõ trong Giấy chứng nhận.

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất nhà ở?

Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc kết hôn với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam;".

Như vậy, nếu chồng bạn là người nước ngoài, 2 người đã đăng ký kết hôn thì chồng bạn được sở hữu nhà ở ổn định, lâu dài và có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam. Khi được xem xét được hưởng các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam, hai vợ chồng bạn hoàn toàn có quyền tặng cho, chuyển nhượng cho con hoặc cho các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác. 

Chào luật sư, cho em hỏi em muốn mua nhà xây sẵn 6 hộ chung nhau một sổ, khi mua có ra phòng công chứng chứng nhận . Vậy mình cần có những giấy tờ gì để đảm bảo nhà đất đó thuộc về mình và không bị người khác thế chấp. Rất mong nhận được sự phản hồi sớm từ LS

 Bởi vì tài sản này thuộc sở hữu chung do đó, bạn cần tham khảo điều 223, Bộ luật dân sự năm 2005 để tránh rủi ro về sau:

"Điều 223. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp một chủ sở hữu chung bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn ba tháng đối với tài sản chung là bất động sản, một tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.

Trong trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Toà án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trong trường hợp một trong các chủ sở hữu chung từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.".

Như vậy, bạn cần kiểm tra xem người bán cho bạn đã rao bán phần quyền của họ cho những người chủ sở hữu chung khác chưa, nếu chưa thì bạn yêu cầu họ hoàn tất thủ tục này để tránh tranh chấp.

>> Xem thêm:  Có được xin cấp bổ sung đất thiếu trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất so với thực tế hay không?

Đối với trường hợp họ đảm bảo yêu cầu tại điều 223, Bộ luật dân sự năm 2005 và thực hiện thủ tục sang tên cho bạn thì khi những người đồng chủ sở hữu khác muốn thế chấp tài sản, trong đó có một phần thuộc sở hữu của bạn thì họ phải được sự đồng ý của bạn họ mới có quyền thế chấp tài sản. 

Xin chào, tôi có 1 căn nhà cùng đứng tên với 1 người khác, tiền mua nhà do 1 mình tôi bỏ ra, nhưng hiện tại chúng tôi muốn bán căn nhà. Nhưng người kia chỉ đồng ý khi chia đôi số tiền bán được. Vậy nếu tôi không chia thì có vi phạm pháp luật không?

Vì tài sản này bạn bỏ tiền ra mua nhưng trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất lại đứng tên 2 người. Do đó, tài sản được xác định là tài sản chung. Theo quy định của điều 223 Bộ luật dân sự năm 2005, khi bán tài sản này phải có sự thỏa thuận của các chủ sở hữu chung. Trong trường hợp này, nếu bạn bán tài sản, bạn chỉ được được bán khi có sự đồng ý của bên kia. Nếu sau khi bán, bạn không chia số tiền bán được cho bên kia thì bạn có thể bị khởi kiện ra Tòa về hành vi chiếm giữ tài sản của người khác không có căn cứ pháp luật. 

Tôi giờ đang làm việc ở Đài Loan và tôi muốn mua nhà ở Việt Nam, nhưng vì điều kiện không cho phép nên tôi muốn nhờ em trai của tôi đứng ra mua giúp và tên của chủ sở hữu căn nhà vẫn là tôi .Xin hỏi như vậy có được không và tôi còn cần phải có những thủ tục cần thiết nào.

Điểm b, khoản 2, điều 8 Luật nhà ở năm 2014 quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà trong các trường hợp sau đây:

"b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thông qua hình thức mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản (sau đây gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản); mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật;".

Như vậy, bạn có quyền mua nhà ở tại Việt Nam theo những trường hợp trên đây. Bởi vì thời điểm hiện tại, bạn không về Việt Nam được, nên bạn có thể nhờ em trai bạn đứng ra mua giúp thông qua hợp đồng ủy quyền mua bán nhà ở (Hợp đồng này được công chứng tại nơi bạn cư trú và nơi em trai bạn cư trú). Nếu bạn muốn đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất, trong Hợp đồng ủy quyền bạn cần thể hiện rõ công việc và phạm vi ủy quyền chỉ là thực hiện các giao dịch nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và làm việc với cơ quan nhà nước để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên bạn. 

Thủ tục tiếp theo liên quan đến mua bán nhà ở em bạn sẽ thực hiện với cơ quan nhà nước. 

Tôi đăng ký tạm trú ở Cần Thơ được 2 năm. Bố tôi mua nhà ở Cần Thơ được 10 tháng. Bố tôi đứng tên ngôi nhà này. và Bố tôi có đăng ký tạm trú được 10 tháng. Tôi ra ủy ban phường xin làm sổ hộ khẩu nhưng không được. Họ nói phải có giấy tạm trú từ 2 năm trở lên mới làm được. Xin cho hỏi ủy ban làm như vậy đúng không ạ?

 Theo quy định tại Văn bản hợp nhất Luật cư trú, điều kiện để đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương như sau:

"Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương[5]

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

>> Xem thêm:  Mua bán nhà ở chỉ có giấy viết tay có hơp pháp không ?

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;".

Như vậy, bạn tạm trú ở thành phố Cần Thơ 2 năm, do đó bạn đủ điều kiện về thời gian tạm trú để nhập khẩu tại Cần Thơ. Nếu bạn được bố bạn đồng ý cho thuê, ở nhờ trên ngôi nhà mà bố bạn đã mua. 

Tuy nhiên, bố bạn đăng ký tạm trú 10 tháng, chưa đủ điều kiện về thời gian tạm trú cho nên bạn có thể đăng ký hộ khẩu thường trú tại Cần Thơ trước, sau đó, bố bạn nhập khẩu vào hộ khẩu vào gia đình bạn theo diện cha mẹ về ở với con theo quy định tại khoản 2, điều 20 Luật cư trú.

Nếu bố bạn không thực hiện theo trường hợp nêu trên mà muốn đăng ký thường trú ngay từ đầu thì bố bạn chưa đủ 2 năm tạm trú để nhập khẩu. Do đó, Ủy ban nhân dân trả lời như vậy là có căn cứ.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước (Phụ lục 5)

Cho em xin hỏi là bây giờ em mua được nhà trên Hóc Môn giá là 590 triệu. Em cầm giấy tờ lên hỏi huyện làm sổ hồng mà Huyện nói đất này không được làm sổ hồng vì đất này là đất công. Như vậy nhà nước lấy lại đất có được đền bù đúng số tiền mua nhà hay không? Hay là mất Nhà luôn không được đền bù ? 

Các trường hợp thu hồi đất không được đền bù về đất được quy định trong điều 82, Luật đất đai 2013:

"Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.".

Như vậy, nếu đất này là đất được Nhà nước giao để quản lý thì sẽ không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi. 

Liên quan đến tài sản gắn liền với đất, bạn sẽ không được bồi thường nếu thuộc trường hợp theo điều 92, Luật đất đai năm 2013: 

"Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

>> Xem thêm:  Có đòi lại được tiền đặt cọc nhà khi phát hiện nhà kém chất lượng?

1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.

2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.".

Tức là bạn sẽ không được bồi thường về nhà ở gắn liền với đất nếu thuộc các trường hợp: 

"Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;

>> Xem thêm:  Muốn mua căn hộ chung cư phải đáp ứng điều kiện gì ?

e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.

Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;".

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Rất mong nhận được sự hợp tác của Quý khách hàng. Trong trường hợp có vướng mắc phát sinh, khách hàng có thể liên hệ trực tiếp đến số tổng đài: 1900.6162 để được hỗ trợ.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai

>> Xem thêm:  Hỏi về thủ tục mua bán đất ở, đất tái định cư và mua đất chưa có sổ đỏ ?