Thưa luật sư, tôi đang quan tâm về mức lương tối thiểu vùng của năm 2021, rất mong được luật sư giải đáp cho tôi những vấn đề sau đây: Căn cứ nào để xác định mức lương tối thiểu vùng; Các văn bản pháp luật hiện hành quy định về mức lương tối thiểu vùng hiện nay; Mức lương tối thiểu vùng đang được áp dụng hiện nay là ở mức nào?
Rất mong nhận được sự giải đáp của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900 6162

 

Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý quy định lương tối thiểu vùng

- Bộ luật lao động năm 2019

- Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động năm 2019 về điều kiện lao động và quan hệ lao động

- Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

 

2. Mức lương tối thiểu vùng là gì ? Căn cứ để xác định mức lương tối thiểu vùng?

* Khái niệm lương tối thiểu vùng

Khoản 1 Điều 91 Bộ luật lao động năm 2019 quy định nghĩa về mức lương tối thiểu vùng như sau:

"Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.".

* Căn cứ xác định mức lương tối thiểu vùng

Trước đây mức lương tối thiểu vùng được xác định theo Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, tuy nhiên Nghị định này đã hết hiệu lực áp dụng kể từ ngày 1/1/2020. Hiện nay mức lương tối thiểu vùng được xác định theo quy định tại Nghị định số 90/2019/ND-CP và Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021 theo đó chính sách về mức lương tối thiểu vùng vùng cũng đã có những thay đổi. Nếu như trước đây căn cứ điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa trên 3 tiêu chí: nhu cầu tối thiểu của người lao động và gia đình họ; điều kiện kinh tế xã hội; mức tiền lương trên thị trường. Đến nay tại khoản 3 Điều 91 Bộ luật lao động năm 2019 mức lương tối thiểu sẽ được xác định dựa trên 7 tiêu chí:

  • Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ;
  • Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường;
  • Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế;
  • Quan hệ cung, cầu lao động;
  • Việc làm và thất nghiệp;
  • Năng suất lao động
  • Khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Với những tiêu chí mới rõ ràng được quy định thì mức lương tối thiểu sẽ được xác định chính xác hơn, phù hơp với nhu cầu của người lao động cũng như khả năng chi trả của doanh nghiệp và tình hình kinh tế xã hội chung.

 

3. Quy định về lương tối thiểu hiện hành và mức lương tối thiểu áp dụng

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 96 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định về căn cứ áp dụng mức lương tối thiểu vùng trong giai đoạn từ ngày 1/1/2021, cụ thể như sau:

"Điều 96. Chế độ, điều kiện hoạt động của hòa giải viên lao động

1. Hòa giải viên lao động được hưởng các chế độ:

a) Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ)".

Theo đó, từ ngày 01/01/2021 mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Mức lương tối thiểu được áp dụng cụ thể như sau:

  • Vùng I: Tăng từ 4,18 triệu đồng/tháng lên 4,42 triệu đồng/tháng(tăng 240.000 đồng/tháng);
  • Vùng II: Tăng từ 3,71 triệu đồng/tháng lên 3,92 triệu đồng/tháng(tăng 210.000 đồng/tháng);
  • Vùng III: Tăng từ 3,25 triệu đồng/tháng lên 3,43 triệu đồng/tháng(tăng 180.000 đồng/tháng);
  • Vùng IV: Tăng từ 2,92 triệu đồng/tháng lên 3,07 triệu đồng/tháng(tăng 150.000 đồng/tháng).

 

4. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng ?

Điều 2 Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định về các đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng, cụ thể như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp".

 

5. Có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp hơn mức lương tối thiểu được không ?

Khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: “2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.” Theo đó, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mà mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động phải đáp ứng khi sử dụng lao động trên địa bàn thuộc vùng nhất định. Do đó, bạn không thể nộp tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu.

 

6. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu

Thưa luật sư, tôi là công nhân của công ty may YB. Công ty tổng thì ở thành phố Yên Bái, còn nơi tôi làm việc là chi nhánh thuộc công ty có cơ sở trên địa bàn huyện Yên Bình. Vậy trong trường hợp này tôi sẽ được áp dụng mức lương tối thiểu thuộc huyện Yên Bình hay của thành phố Yên Bái?

=> Tra cứu bảng lương tối thiểu ban hành kèm theo Nghị định số 90/2019/NĐ-CP thì thành phố Yên Bái thuộc vùng III mức lương tối thiểu là 3,43 triệu đồng/tháng, huyện Yên Bình thuộc vùng IV mức lương tối thiểu là 3,07 triệu đồng/tháng.

Điều 4 Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định về Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn như sau:

"Điều 4. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

1. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

2. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.

3. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này".

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn làm việc tại chi nhánh thuộc huyện Yên Bình thì sẽ áp dụng mức lương tối thiểu của huyện Yên Bình là 3,07 triệu đồng/tháng.

Lưu ý: Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

  • Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
  • Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

- Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:

  • Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90-CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
  • Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;
  • Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
  • Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;
  • Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;
  • Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;
  • Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;
  • Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

 

7. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp tại Hà Nội ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, luật sư cho tôi hỏi mức lương tối thiểu áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc Hà Nội cụ thể là như thế nào ạ?

Căn cứ quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP mức lương tối thiểu áp dụng trên địa bàn Hà Nội cụ thể như sau:

VÙNG

ĐỊA BÀN

MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU

VÙNG I

- Các quận: Ba Đình, Bắc Từ Liêm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hà Đông, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm, Tây Hồ, Thanh Xuân.

- Các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ

- Thị xã Sơn Tây

4.420.000 đồng

VÙNG II

- Các huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Phú Xuyên, Phúc Thọ , Ứng Hòa, Mỹ Đức

3.920.000 đồng

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê