1. Một số nội dung đáng chú ý của nghị định 122/2020/NĐ-CP

Chính phủ ban hành Nghị định số 122/2020/NĐ-CP quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

1.1. Về bản chất

Theo đó, từ ngày 15/10, cơ quan đăng ký kinh doanh là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Việc phối hợp, liên thông giữa các cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện qua phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu số giữa các hệ thống công nghệ thông tin.

Cơ quan quản lý nhà nước về lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan thuế không yêu cầu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cung cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, các thông tin về đăng ký doanh nghiệp đã được chia sẻ từ cơ quan đăng ký kinh doanh trừ tên, mã số doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện khi thực hiện các thủ tục hành chính có liên quan.

1.2. Về quy trình phối hợp, liên thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan bảo hiểm xã hội (Điều 5)

Nghị định quy định sau khi cấp đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và thông tin về tổng số lao động dự kiến, ngành, nghề kinh doanh, phương thức đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Khi có sự thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện được sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.

Khi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đóng bảo hiểm xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội chia sẻ thông tin về số lượng lao động đóng bảo hiểm xã hội cho cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

1.3. Quy trình phối hợp, liên thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước về lao động (Điều 6)

Cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin về tên, mã số, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, ngành, nghề kinh doanh chính và tổng số lao động dự kiến của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện được thành lập trên địa bàn cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp) nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để phục vụ quản lý nhà nước về lao động.

>> Xem thêm:  Tỷ lệ cổ phần và quyền hạn của cổ đông trong công ty cổ phần ? Khi nào được ủy quyền để tham dự họp đại hội cổ đông ?

1.4. Quy trình phối hợp, liên thông giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trong đăng ký sử dụng hóa đơn (Điều 7)

Trường hợp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đã hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh chia sẻ thông tin đăng ký thành lập của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp, chi nhánh cho cơ quan thuế.

Cơ quan thuế chia sẻ thông tin về mã số doanh nghiệp, mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, phân cấp cơ quan thuế quản lý trực tiếp được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin đăng ký thuế cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trên cơ sở thông tin do cơ quan thuế phản hồi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và Thông báo về cơ quan thuế quản lý cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Doanh nghiệp, chi nhánh có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về việc sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật.

2. Các biểu mẫu đăng ký kinh doanh mới

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh ban hành kèm theo Nghị định này thay thế cho các Phụ lục từ I-1 đến I-5 và Phụ lục II-11 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung quy định tại Luật Doanh nghiệp và nội dung khai trình việc sử dụng lao động, kê khai phương thức đóng bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp được quy định tại các Phụ lục I-1, I-2, I-3, I-4 và I-5 ban hành kèm theo Nghị định này. Mẫu thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện quy định tại Phụ lục II-11 ban hành kèm theo Nghị định này.

Theo đó, trong các mẫu giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp mới này có bổ sung một số nội dung sau:

10. Đăng ký sử dụng hóa đơn 5:

□Tự in hóa đơn □ Đặt in hóa đơn

□ Sử dụng hóa đơn điện tử □ Mua hóa đơn của cơ quan thuế

11. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):

□ Hàng tháng □ 03 tháng một lần □ 06 tháng một lần

Lưu ý:

- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.

- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng

Lưu ý:

- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.

- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.

3. Cục ĐKKD hướng dẫn triển khai Nghị định 122/2020/NĐ-CP

Ngày 15/10/2020, Cục Đăng ký Kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Công văn số 117/ĐKKD -NV v/v triển khai thi hành Nghị định 122/2020/NĐ-CP của Chính phủ về Quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp như sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc cấp sổ chứng nhận cổ đông

- Đối với hồ sơ đăng ký kinh doanh được tiếp nhận trên hệ thống đăng ký kinh doanh điện tử từ ngày 15/10/2020, Doanh nghiệp kê khai thông tin theo các biểu mẫu đăng ký kinh doanh mới quy định tại Nghị định số 122/2020/NĐ-CP. TRường hợp chuyển đổi loại hình, không cần kê khai mục sử dụng hóa đơn và thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội.

- Đối với hồ sơ đăng ký kinh doanh được tiếp nhận và chưa được chấp thuận trước ngày 15/10/2020

+ Nếu hồ sơ đã hợp lệ theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thì hồ sơ được chấp thuận, Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị cập nhật bổ sung thông tin về việc đóng bảo hiểm, đăng ký sử dụng hóa đơn theo phụ lục II-5 tại thông tư 02/2019/TT-BKHĐT

+ Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, đề nghị doanh nghiệp sửa đổi bổ sung theo mẫu mới đã ban hành tại nghị định 122/2020/NĐ-CP.

4. Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp mới

PHỤ LỤC I-2

(Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

……, ngày…… tháng…… năm……

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ……

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ......................................................................................

Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:

1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Thành lập mới □

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp □

Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp □

Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp □

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp □

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh □

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập công ty

2. Tên công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .........................................................

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .................................................................

Tên công ty viết tắt (nếu có): ................................................................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .........................................................

Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................

Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................................

Điện thoại: …………………………………… Fax (nếu có): .......................................................

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

Email (nếu có): …………………………………… Website (nếu có): ..........................................

□ Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao).

4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

STT

Tên ngành

Mã ngành

Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

5. Chủ sở hữu:

a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân:

Họ tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………… Giới tính: ............

Sinh ngày: ……/……/…… Dân tộc: …………………… Quốc tịch: ...........................................

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ): ……

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ...........................................................................................

Ngày cấp: ..../..../.... Nơi cấp: ............................................ Ngày hết hạn (nếu có): .../.../……

Nơi đăng ký thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .........................................................

Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................

Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................................

Quốc gia: ............................................................................................................................

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .........................................................

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn quản trị nội bộ cho doanh nghiệp

Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................

Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................................

Quốc gia: ............................................................................................................................

Điện thoại (nếu có): …………………………………… Fax (nếu có): ..........................................

Email (nếu có): ………………………………………… Website (nếu có): ....................................

- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

Mã số dự án: ......................................................................................................................

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: .......................................................................................

b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức:

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể, thành lập công ty, chi nhánh, VPĐD

Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): .......................................................................................

Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: ......................................................................

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: .......................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .........................................................

Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................

Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................................

Quốc gia: ............................................................................................................................

Điện thoại (nếu có): ……………………………… Fax (nếu có): .................................................

>> Xem thêm:  Dịch vụ đăng ký thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

Email (nếu có): …………………………………… Website (nếu có): ..........................................

Người đại diện theo ủy quyền (nếu có, kê khai theo mẫu danh sách kèm theo).

- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):

Mã số dự án: ......................................................................................................................

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: .......................................................................................

6. Mô hình tổ chức công ty (chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, đánh dấu X vào một trong hai ô):

Hội đồng thành viên □

Chủ tịch công ty □

7. Vốn điều lệ:

Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ................................................................................................

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội uy tín, chuyên nghiệp

Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): ..............................................................................................

Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có): ...................................................

Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? □ Có □ Không

8. Nguồn vốn điều lệ:

Loại nguồn vốn

Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)

Tỷ lệ (%)

Vốn ngân sách nhà nước

Vốn tư nhân

Vốn nước ngoài

Vốn khác

Tổng cộng

9. Tài sản góp vốn:

STT

Tài sản góp vốn

Giá trị vốn của từng tài sản trong vốn điều lệ (bằng số, VNĐ)

Tỷ lệ
(%)

1

Đồng Việt Nam

2

Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)

3

Vàng

4

Giá trị quyền sử dụng đất

5

Giá trị quyền sở hữu trí tuệ

6

Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp)

Tổng số

10. Người đại diện theo pháp luật1:

- Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ............................................................. Giới tính: …………

Chức danh: .........................................................................................................................

Sinh ngày: ……/……/…… Dân tộc: …………………… Quốc tịch: ...........................................

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói, thành lập công ty nhanh

□ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ): …………..

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ...........................................................................................

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ............................... Ngày hết hạn (nếu có): ……/……/……

Nơi đăng ký thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .........................................................

Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................

Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................................

Quốc gia: ............................................................................................................................

>> Xem thêm:  Tư vấn người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam ?

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .........................................................

Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................

Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................................

Quốc gia: ............................................................................................................................

Điện thoại (nếu có): ………………………………… Fax (nếu có): ..............................................

Email (nếu có): ……………………………………… Website (nếu có): .......................................

11. Thông tin đăng ký thuế:

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

11.1

Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc) (nếu có):

Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): .....................................................................

Điện thoại: .............................................................................................................

11.2

Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):

Họ và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ...........................................................

Điện thoại: .............................................................................................................

11.3

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................

Xã/Phường/Thị trấn: ...............................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ................................................................

Tỉnh/Thành phố: ......................................................................................................

Điện thoại (nếu có): ………………………… Fax (nếu có): ..........................................

Email (nếu có): .......................................................................................................

11.4

Ngày bắt đầu hoạt động2 (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): ……/……/……

11.5

Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập □

Hạch toán phụ thuộc □

11.6

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày ……/…… đến ngày ……/……3

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

11.7

Tổng số lao động (dự kiến): ...................................................................................

11.8

Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:

Có □ Không □

11.9

Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)4:

Khấu trừ □

Trực tiếp trên GTGT □

Trực tiếp trên doanh số □

Không phải nộp thuế GTGT □

11.10

Thông tin về tài khoản ngân hàng (nếu có tại thời điểm kê khai):

Tên ngân hàng

Số tài khoản ngân hàng

………………………………………………

………………………………………………

12. Đăng ký sử dụng hóa đơn5:

>> Xem thêm:  Một hộ gia đình có được cấp hai giấy phép đăng ký kinh doanh không ?

□ Tự in hóa đơn □ Đặt in hóa đơn

□ Sử dụng hóa đơn điện tử □ Mua hóa đơn của cơ quan thuế

13. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội:

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):

□ Hàng tháng □ 03 tháng một lần □ 06 tháng một lần

Lưu ý:

- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.

- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.

14. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ..........................................................................

>> Xem thêm:  Các bước khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp và các vấn đề cần lưu ý thành lập doanh nghiệp ?

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .........................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: .......................................................................................

b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ..........................................................................

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .........................................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: .......................................................................................

Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.

15. Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi hộ kinh doanh):

Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): .............................................................................

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành ?

Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: ........................................................................

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: .......................................................................................

Mã số thuế của hộ kinh doanh (chỉ kê khai MST 10 số): .........................................................

Địa điểm kinh doanh: ...........................................................................................................

Tên người đại diện hộ kinh doanh: .......................................................................................

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):

□ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ): …………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh (kê khai theo giấy tờ pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh): ..............................................................

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp:............................... Ngày hết hạn (nếu có): ……/……/……

Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị quý Phòng đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tôi cam kết:

- Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên)6

5. Mẫu Thông báo hoạt động đơn vị phụ thuộc mới

PHỤ LỤC II-11

(Kèm theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: ………………

……, ngày …… tháng …… năm ……

THÔNG BÁO

Về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ..............................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: .......................................................................................

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .........................................................................................

Đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/
Thông báo địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:

1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
...........................................................................................................................................

Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có):.................................

2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .........................................................

Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................

Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................................

Điện thoại: ………………………………………… Fax (nếu có): .................................................

Email (nếu có): …………………………………… Website (nếu có): ..........................................

3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:

a) Ngành, nghề kinh doanh (đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):

STT

Tên ngành

Mã ngành

Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)

b) Nội dung hoạt động (đối với văn phòng đại diện): ............................................................

4. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:

Họ tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): .......................................... Giới tính: …………

Sinh ngày: ……/……/…… Dân tộc: ………………………… Quốc tịch: ....................................

Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân:

□ Chứng minh nhân dân □ Căn cước công dân

□ Hộ chiếu □ Loại khác (ghi rõ): …………

Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: ...........................................................................................

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: ............................... Ngày hết hạn (nếu có): ……/……/……

Nơi đăng ký thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .........................................................

Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................

Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................................

Quốc gia: ............................................................................................................................

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .........................................................

Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: .............................................................................

Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................................

Quốc gia: ............................................................................................................................

Điện thoại (nếu có): ……………………………… Fax (nếu có): .................................................

Email (nếu có): …………………………………… Website (nếu có): ..........................................

5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):

Tên chi nhánh: .....................................................................................................................

Địa chỉ chi nhánh: ................................................................................................................

Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh: ..........................................................................

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (trường hợp không có mã số chi nhánh/mã số thuế của chi nhánh):

Ngày cấp: ……/……/…… Nơi cấp: .......................................................................................

6. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp đánh dấu X vào một trong hai ô sau):

□ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của tất cả địa điểm kinh doanh

□ Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh ghi nhận thông tin của từng địa điểm kinh doanh

7. Thông tin đăng ký thuế:

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):

Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: .......................................................................

Xã/Phường/Thị trấn: ...............................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ................................................................

Tỉnh/Thành phố: ......................................................................................................

Điện thoại: ……………………………… Fax (nếu có): .................................................

Email (nếu có): .......................................................................................................

2

Ngày bắt đầu hoạt động1 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): ……/……/……

3

Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập □

Hạch toán phụ thuộc □

4

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày ……/…… đến ngày ……/……2

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

5

Tổng số lao động (dự kiến):....................................................................................

6

Hoạt động theo dự án BOT/ BTO/ BT/ BOO, BLT, BTL, O&M:

Có □ Không □

7

Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):

Khấu trừ □

Trực tiếp trên GTGT □

Trực tiếp trên doanh số □

Không phải nộp thuế GTGT □

8

Thông tin về tài khoản ngân hàng:

Tên ngân hàng

Số tài khoản ngân hàng

…………………………………………

…………………………………………

8. Đăng ký sử dụng hóa đơn (chỉ kê khai đối với chi nhánh)3:

□ Tự in hóa đơn □ Đặt in hóa đơn

□ Sử dụng hóa đơn điện tử □ Mua hóa đơn của cơ quan thuế

9. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội (chỉ kê khai đối với chi nhánh, văn phòng đại diện):

Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương thức):

□ Hàng tháng □ 03 tháng một lần □ 06 tháng một làn

Lưu ý:

- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.

- Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.

Doanh nghiệp cam kết:

- Trụ sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

- Sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, mua hóa đơn của cơ quan thuế theo đúng quy định của pháp luật;

- Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Thông báo này.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
4
(Ký, ghi họ tên)

6. Thông tin liên hệ công ty luật Minh Khuê để sử dụng dịch vụ

Khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn của Luật Minh Khuê, tùy từng trường hợp cụ thể, quý khách có thể liên hệ thông qua các cách thức sau:

Cách 1: Hỗ trợ qua tổng đài trực tuyến - Áp dụng đối với trường hợp khách hàng tham khảo trình tự thủ tục, yêu cầu tư vấn pháp luật về việc thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, khách hàng vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại: 1900.6162

Cách 2: Tư vấn và báo giá qua email dịch vụ - Áp dụng đối với những trường hợp khách hàng muốn được tư vấn và hướng dẫn chi tiết bằng văn bản để đọc đi đọc lại khi cần thiết. Cũng áp dụng đối với trường hợp yêu cầu cần thư báo giá chi tiết thì khách hàng nên sử dụng dịch vụ đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn thông qua email dịch vụ Bộ phận Doanh nghiệp: l[email protected]

>> Xem thêm: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Cách 3: Tư vấn trực tiếp tại văn phòng - Áp dụng đối với những khách hàng thuận tiện đi lại tới trụ sở công ty và những khách hàng muốn sử dụng dịch vụ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn ngay, cần được tư vấn trực tiếp để cung cấp các giấy tờ, tài liệu để luật sư xem xét điều kiện đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn. Khách hàng vui lòng đến trực tiếp địa chỉ trụ sở chính của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

Chúng tôi hi vọng khách hàng sẽ lựa chọn được một cách thức để liên hệ sử dụng dịch vụ hiệu quả nhất!

Trân trọng./.

Bộ phận Doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê