1. Quy định chung về bảo hiểm và trợ cấp thất nghiệp

Theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm 2013, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ BHTN.

Cũng với chức năng chính là bù đắp một phần thu nhập cho người lao động (NLĐ) như bảo hiểm xã hội (BHXH) nhưng đối với bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mục đích chủ yếu lại chỉ hướng đến việc bù đắp thu nhập cho NLĐ do bị mất việc làm. Trên cơ sở đóng Quỹ BHTN, NLĐ sẽ được hưởng từ Quỹ một khoản tiền bảo hiểm để hỗ trợ cho NLĐ trong việc học nghề, duy trì việc làm và tìm việc làm. Quỹ BHTN sẽ được hình thành phẩn lớn dựa trên nguồn đóng góp của NLĐ và NSDLĐ. Theo đó, NLĐ sẽ có trách nhiệm đóng 1% tiền lương tháng của mình vào Quỹ này và NSDLĐ sẽ đóng góp vào Quỹ với mức tương ứng 1% tiền lương tháng của những NLĐ đang tham gia BHTN.

Các chế độ mà NLĐ có thể được hưởng từ Quỹ BHTN gồm ba chế độ: hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ; trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề. Trong đó, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ sẽ được thực hiện thông qua NSDLĐ. NSDLĐ có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí được Nhà nước hỗ trợ vào đúng mục đích đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghể cho NLĐ. Vì vậy, trong bài viết này chỉ để cập đến hai chế độ còn lại là trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề.

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

NLĐ sẽ được hưởng các khoản trợ cấp thất nghiệp nếu có đủ các điểu kiện sau:

Chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đông làm việc trừ trường hợp NLĐ chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc NLĐ hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; NLĐ đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc nếu NLĐ làm việc theo HĐLĐ hoặc hợp đổng làm việc xác định/không xác định thời hạn; hoặc NLĐ đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng; Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;

Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hổ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

• Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

• Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

>> Xem thêm:  Nghỉ thai sản xong bị cho thôi việc đúng hay sai ?

• Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

• Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đổng; Chết.

3. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chê' độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với NLĐ đóng BHTN theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đổng làm việc.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cầp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hổ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong khoảng thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp, NLĐ vẫn sẽ được hưởng các chế độ về BHYT. Theo đó, tổ chức BHXH sẽ có trách nhiệm đóng BHYT cho những đối tượng này.

4.Trình tự, thủ tục hưởng trự cấp thất nghiệp

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, NLĐ cần thực hiện theo các bước trình tự sau đây.

Bước 1: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đổng làm việc, NLĐ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

Hồ sơ đề nghị hường trự cấp thất nghiệp bao gổm các tài liệu sau:

>> Xem thêm:  Điều kiện chấm dứt hợp đồng đối với phụ nữ đang hưởng chế độ thai sản?

Để nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc:

• HĐLĐ hoặc hợp đổng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ;

• Quyết định thôi việc;

• Quyết định sa thải;

• Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

• Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp NLĐ làm việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt HĐLĐ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đổng đó.

- Sổ BHXH.

Tổ chức BHXH thực hiện xác nhận vể việc đóng BHTN và trả sổ BHXH cho NLĐ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được để nghị của NSDLĐ.

Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hổ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điểu kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho NLĐ.

>> Xem thêm:  Năm 2021, Doanh nghiệp có dưới 10 lao động có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không ?

Bước 3: Tổ chức BHXH thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho NLĐ trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong khoảng thời gian NLĐ được hưởng trợ cấp thất nghiệp, NLĐ cũng sẽ được hưởng các chế độ BHYT như được nêu tại trên. Theo đó, tổ chức BHXH sẽ căn cứ vào quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp mà cấp thẻ BHYT cho NLĐ. Tuy nhiên, NLĐ cẩn lưu ý rằng trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng NLĐ phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây:

NLĐ ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyển theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; và

Các trường hợp bất khả kháng.

5. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề

Theo báo cáo của 63 Trung tâm dịch vụ việc làm, tất cả những người thất nghiệp có nguyện vọng học nghề đều được hỗ trợ học nghề theo đúng quy định của pháp luật. Công tác hỗ trợ học nghề đã có những chuyển biến tích cực, số người được hỗ trợ học nghề có xu hướng tăng. Năm 2010 chỉ có 270 người được hỗ trợ học nghề, nhưng đến năm 2015 có 24.363 người được hỗ trợ học nghề; năm 2018 con số này là 37.977người. Như vậy, điều kiện hưởng hỗ trợ việc làm là gi?

5.1. Điều kiện hưởng hỗ trợ

NLĐ đang đóng BHTN bị chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng việc làm mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm sẽ được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí thông qua trung tâm dịch vụ việc làm.

Song song đó, NLĐ cũng được hỗ trợ 01 lần để học 01 nghề nếu đáp ứng đẩy đủ các điều kiện sau:

- Đã đóng BHTN từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đổng làm việc theo quy định của pháp luật;

>> Xem thêm:  Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2021

- Không thuộc trường hợp NLĐ chấm dứt HĐLĐ, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc NLĐ hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;

- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN, trừ các trường hợp sau đây:

+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

+ Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Chết.

5.2. Mức hỗ trợ học nghề

>> Xem thêm:  Nghỉ không hưởng lương rồi tiến tới nghỉ hẳn việc có phải là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật ?

Mức hỗ trợ học nghề sẽ được dựa trên các quy định của Thủ tướng Chính phủ. Khoảng thời gian hỗ trợ cho NLĐ học nghề sẽ được căn cứ trên thời gian học nghề thực tế tuy nhiên thời gian này sẽ không được quá 6 tháng.

5.3. Trình tự, thủ tục

Bước 1: Nếu bạn là người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn sẽ nộp Đề nghị hỗ trợ học nghề theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nếu bạn là người thất nghiệp có thời gian đóng BHTN từ đủ 09 tháng trở lên nhưng không thuộc diện hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn sẽ gửi hổ sơ như sau đến trung tâm dịch vụ việc làm địa phương nơi bạn có nhu cẩu học nghề:

Đề nghị hỗ trợ học nghề;

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chẫm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc:

• HĐLĐ hoặc hợp đổng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ;

• Quyết định thôi việc;

• Quyết định sa thải;

• Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; và

>> Xem thêm:  Thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần theo quy định mới năm 2021

• Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp bạn làm việc theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt HĐLĐ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

- Sổ BHXH.

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội quyết định về việc hỗ trợ cho bạn học nghề.

Bước 3: Nếu chấp thuận vể việc hỗ trợ cho bạn học nghề, quyết định vể việc hỗ trợ học nghể được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến BHXH cấp tỉnh để thực hiện chi trả cho cơ sở dạy nghề; 01 bản đến cơ sở dạy nghề để thực hiện việc dạy nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hỗ trợ học nghể thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định. Trường hợp bạn không được hỗ trợ học nghề thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>> Xem thêm:  Năm 2021, Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần những giấy tờ gì ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Khái niệm thất nghiệp?

Trả lời:

Thất nghiệp trong kinh tế học, là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm được việc làm hoặc không được tổ chức, công ty và cộng đồng nhận vào làm. Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội.

Lịch sử của tình trạng thất nghiệp chính là Lịch sửcủa công cuộc công nghiệp hóa. Ở nông thôn, mặc dù có tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp một phần, làm việc ít thời gian ở nông thôn, nhưng thất nghiệp không bị coi là vấn đề nghiêm trọng.

Câu hỏi: Top những ngành cần nhiều nhân lực nhất Việt Nam?

Trả lời:

1. Ngành công nghệ thông tin

2. Ngành ngôn ngữ Anh

3. Ngành quản trị kinh doanh

4. Ngành marketing

5. Ngành xây dựng

Câu hỏi: Vai trò của bảo hiểm thất nghiệp?

Trả lời:

– Thứ nhất: Đối với người lao động, thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thât nghiệp chính là khoản tiền trợ cấp cần thiết để giúp đỡ những người thất nghiệp có cuộc sống ổn định khi bị mất việc làm. Ngoài 1 khoản tiền được hưởng thì cơ quan chi trả bảo hiểm thất nghiệp cũng tạo cơ hội về công việc để họ có thể tiếp tục tìm kiếm các công việc khác để có thu nhập. Chính cơ quan chi trả bảo hiểm thất nghiệp đã tạo ra chỗ dựa về vật chất và tinh thần cho những người lao động khi lâm vào tình trạng mất việc làm ổn định được cuộc sống.

– Thứ hai: Đối với người sử dụng lao động thì gánh nặng kinh tế, tài chính của họ cũng sẽ được chia sẻ khi những người lao động tại doanh nghiệp đã bị mất việc làm, thất nghiệp họ không cần phải mất  một khoản chi để giải quyết chế độ cho những người lao động nghỉ việc. Đặc biệt, trong những thời kỳ khó khăn, buộc phải thu hẹp sản xuất, nhiều người lao động thất nghiệp.

– Thứ ba: Đối với nhà nước, ngân sách nhà nước thì sẽ giảm bớt chi phí khi nạn thất nghiệp gia tăng trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, tạo sự chủ động về tài chính cho nhà nước.