1. Quy định về chuyển hộ khẩu thường trú ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn được tư vấn như sau: Hiện tại hộ khẩu thường trú nhà e thuộc Thôn Đình xã Thanh Vân huyện Tam Dương tỉnh Vĩnh Phúc. Nhưng chỗ ở và sổ sử dụng bìa đỏ nhà e thuộc Thôn Trại xã Thanh Vân huyện Tam Dương VP hai xóm cạnh liền nhau. Nhưng chỗ nhà em ở hiện tại cách biệt xóm Đình.

Chuyện là thôn Đình có họp dân để làm đường Bê Tông tại thôn tiền là dân đóng góp. Và yêu cầu toàn bộ hộ khẩu thường trú tại thôn đình đóng. Nhưng vì lý do nhà e ở 2 chỗ ở khác hoàn toàn nhau. Nên bố mẹ e xin đóng góp dưới thôn Đình là 50% về khẩu đóng tiền và còn lại khi nào chỗ ở e hiện tại có làm đường Bê tông nhà e cũng xin đóng 50% như vậy. Để có lợi ích sát sườn nhưng Xóm Đình nhất định không nghe và muốn bắt nhà e đóng hết do vậy bố mẹ em xuống Xã để xin chuyển khẩu về thôn Trại thì họ bảo là chưa đóng tiền Bê Tông Xóm Đình không Hoàn thành được nhiệm vụ đóng tiền tại thôn thì Xã không chuyển cho. Vậy em xin ý kiến là như vậy đúng hay sai ạ.

Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

Luật cư trú 2006 (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định về điều kiện đăng kí thường trú như sau:

"Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh

Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản."

Như vậy bạn có chỗ ở hợp pháp ở thôn Trại thì bạn có quyền đăng kí thường trú tại thông trại xã Thanh vân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, việc công xã nói bạn chưa nộp tiền bê tông ở thôn Đình nên không cho chuyển là không có cơ sở pháp lý.

Điều 28 Luật cư trú 2013 có quy định về chuyển hộ khẩu trong trường hợp công dân chuyển đi trong phạm vi xã như sau:

“ Điều 28. Giấy chuyển hộ khẩu

1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

6. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

a) Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

c) Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

d) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

đ) Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.”

Như vậy, ở trường hợp này theo điểm a khoản 6 điều 28 của Luật cư trú là bạn chuyển đi trong phạm vi xã Thanh Vân nên bạn không cần phải làm thủ tục chuyển khẩu. Hộ khẩu cũ vẫn có giá trị không phải thay đổi. Trong trường hợp này bạn chỉ cần làm thủ tục điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, theo Khoản 4 Điều 29 Luật cư trú 2006 như sau:

"Điều 29. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

4. Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới."

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục và các giấy tờ cần có để tiến hành thủ tục chuyển hộ khẩu ?

2. Khi tách sổ khẩu có cần chủ hộ đồng ý không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có một câu hỏi như thế này muốn hỏi ý kiến luật sư ạ: Em hiện đã lấy chồng ,hai vợ chồng đang ở chung với hai gia đình nữa là hai đứa em trai của chồng ?
Giờ hai vợ chồng em muốn tách riêng làm 1 sổ hộ khẩu riêng cùng địa chỉ tại nơi đang sống nhưng bố chồng không đồng ý, giờ hai vợ chồng em tự tách riêng để làm giấy khai sinh cho con được không và cách làm và thủ tục giấy tờ ? nơi đăng làm thủ tục ở đâu ?
Em xin cảm ơn ạ.
- H.T.K.O

Luật sư trả lời:

Theo thông tin mà bạn đã cung cấp, chúng tôi hiểu rằng hai bạn muốn tách khẩu ra ở riêng. Tuy nhiên, bố chồng bạn không đồng ý và có hành động ngăn cản. Với trường hợp của bạn chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến như sau:

Thứ nhất, việc bố chồng bạn không đồng ý cho hai bạn tách khẩu

Căn cứ vào khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013 những trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

- Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

- Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Như vậy, khi bạn muốn tách sổ hộ khẩu thì bạn phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ. Do đó, nếu như chủ hộ không đồng ý xác nhận, giúp đỡ bạn trong vấn đề này thì bạn không thể thực hiện thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú.

Căn cứ Điều 23 Luật Cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 quy định:

“Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.”

Nếu chủ hộ không đồng ý, bạn có thể làm đơn đề nghị đến cơ quan công an cấp quận, huyện nơi cư trú của chồng để trình bày về vấn đề trên và đề nghị cơ quan có thẩm quyền can thiệp để chồng bạn đồng ý cho bạn tách sổ hộ khẩu.

Căn cứ theo khoản 2, Điều 29 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 quy định :

“Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.”

Căn cứ Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:

“Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú có thể bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng”.

Thứ hai, về thủ tục tách hộ khẩu

Căn cứ Điều 6, 7, 8, 9 Thông tư 35/2014/TT- BCA hướng dẫn chi tiết thi hành Luật cư trú quy định về cấp sổ hộ khẩu:

“5. Người có nhu cầu tách sổ hộ khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006 thì chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Khi tách sổ hộ khẩu không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp.”

Như vậy, bạn muốn tách sổ hộ khẩu thì cần phải chuẩn bị những thủ tục sau :

- Sổ hộ khẩu bản chính;

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

- Ý kiến đồng ý của chủ hộ cho vợ chồng bạn tách hộ khẩu.

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, bạn nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu đến:

- Cơ quan công an quận, huyện, đối với thành phố trực thuộc Trung Ương.

- Công an xã, phường, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh - đối với tỉnh.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả cho bạn; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bạn bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, để được tách riêng hộ khẩu, bạn cần phải chuẩn bị những thủ tục đã nêu trên.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đăng ký thường trú (sổ KT3) có thể thay thế sổ hộ khẩu không ?

3. Tách khẩu được không khi không liên hệ được với gia đình chồng ?

Thưa luật sư cho em hỏi hiện tại em và chồng sống ly thân được 2 năm mà gia đình bên chồng không cho em cắt hộ khẩu , hiện tại em không liên lạc được với nhà bên chồng ,tới chỗ ở trước đây thì người ta nói dọn nhà đi rồi bây giờ em không liên lạc được với nhà chồng, vậy bây giờ em làm sao để xin nhập hộ khẩu về nhà mẹ ruột em được ?
Xin luật sư tư vấn giúp em. Em xin cám ơn luật sư!

Cách làm giấy tờ tách khẩu hộ gia đình nhỏ khi chủ hộ không đồng ý

Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trong trường hợp của bạn thì bạn thuộc điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội quy định về những trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định khi đến làm thủ tục tách sổ hộ khẩu phải xuất trình ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú 2006 cụ thể:

“Điều 27. Tách sổ hộ khẩu

1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Trình tự, thủ tục tách sổ hộ khẩu:

Hồ sơ để xin tách sổ hộ: (Theo khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006)

+ Sổ hộ khẩu;

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú.

Nơi nộp hồ sơ:

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

-> Như vậy bạn cần liên lạc được với chủ hộ khẩu để làm thủ tục tách khẩu.Quy định cần có sự đồng ý của chủ hộ là bắt buộc.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ về nhà chồng ?

4. Tư vấn làm giấy khai sinh cho con khi người vợ không cho cắt hộ khẩu ?

​Xin chào Luật Sư, Em có một câu hỏi muốn nhờ Luật Sư tư vấn giúp. Em hiện đang theo hộ khẩu nhà bên vợ. Con em mới sinh được 25 ngày tuổi. Em đi làm giấy khai sinh cho bé. Nhưng gia đình bên vợ em không cho lấy hộ khẩu. Nên không đi làm giấy khai sinh được. Nếu để quá hạn đăng ký khai sinh sẽ bị phạt.
Em không biết phải làm sao. Xin Luật Sư tư vấn giúp em. Nếu em muốn cắt hộ khẩu nhập lại chung gia đình em. Nhưng bên vợ không cho cắt. Vậy em phải làm sao?
Xin Luật sư tư vấn giúp em. Xin cảm ơn Luật sư.

Tư vấn làm giấy khai sinh cho con khi người vợ không cho cắt hộ khẩu ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 15 Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định về thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấv chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

Như vậy, luật không quy định anh buộc phải xuất trình sổ hộ khẩu mới được đi đăng ký giấy khai sinh.

Điều 14. Thời hạn đi khai sinh và trách nhiệm khai sinh

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em.

Nếu sau 60 ngày không đi đăng ký khai sinh cho con thì phải đi đăng ký khai sinh quá hạn.

Điều 45. Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn

1. Người đi đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn phải nộp các giấy tờ theo quy định tại khoản 1, Điều 15 (nếu là khai sinh) hoặc khoản 1 Điều 21 (nếu là khai tử) của Nghị định này.

2. Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký theo từng loại việc và bản chính Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng tử. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng tử. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh hoặc Sổ đăng ký khai tử phải ghi rõ "Đăng ký quá hạn".

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 5 ngày.

4. Khi đăng ký khai sinh quá hạn cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ, giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch, quê quán, thì đăng ký đúng theo nội dung đó. Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện lại.

Phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh được ghi theo thời điểm đăng ký khai sinh quá hạn. Riêng phần ghi về quốc tịch của cha, mẹ trong trường hợp cha, mẹ đã được thôi quốc tịch Việt Nam, đã nhập quốc tịch nước ngoài, thì quốc tịch của cha, mẹ vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam; quốc tịch hiện tại của cha, mẹ được ghi chú vào sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

Ngoài ra, về việc xử phạt khi đăng ký khai sinh quá hạn, theo quy định tại Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thì hành vi đăng ký khai sinh muộn sẽ bị cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hành chính - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tách hộ khẩu khi hai vợ chồng chưa có nhà riêng muốn đứng riêng sổ hộ khẩu có được không ?