Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn với bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2005 

Nội dung tư vấn:

Theo quy đinh của Bộ luật dân sự 2005 thì thế chấp được hiểu là việc một bên (sau đây gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (sau đây gọi là bên nhận thế chấp) và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp. Trong đó tài sản thế chấp có thể là tài sản hình thành trong tương lai được. Khác việc cầm cố tài sản thì tài sản thế chấp vẫn do bên thế chấp giữ hoặc có thể thỏa thuận gioa hco người thứ ba giữ tài sản thế chấp.

Thứ nhất về hình thức thế chấp tài sản:

" Điều 343. Hình thức thế chấp tài sản

Việc thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản, có thể lập thành văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng chính. Trong trường hợp pháp luật có quy định thì văn bản thế chấp phải được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký."

Theo đó việc thế chấp phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó hợp đồng thế chấp tài sản không phải trong mọi trường hợp đều phải tiền hánh công chứng, mà chỉ cần có chữ ký của hai bên là được.

>> Xem thêm:  Cầm đồ và cầm cố các vấn đề pháp lý liên quan ? Mạo danh cắm xe người khác có phạm tội ?

Thứ hai về quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản:

" Điều 348. Nghĩa vụ của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1. Bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp;

2. Áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục, kể cả phải ngừng việc khai thác công dụng tài sản thế chấp nếu do việc khai thác đó mà tài sản thế chấp có nguy cơ mất giá trị hoặc giảm sút giá trị;

3. Thông báo cho bên nhận thế chấp về các quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp, nếu có; trong trường hợp không thông báo thì bên nhận thế chấp có quyền hủy hợp đồng thế chấp tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản thế chấp;

4. Không được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 349 của Bộ luật này."

Theo đó trong quá trình thế chấp tài sản thì người thế chấp không có quyền bán, trao đổi tặng cho tài sản trừ trường hợp được người nhận thế chấp đồng ý hoặc đó là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Bên cạnh đó trong thời gian thế chấp nếu tài sản thế chấp bị mất, hư hỏng, mất giá trị hoặc giảm sút giá trị thì bên thế chấp phải thông báo ngay cho bên nhận thế chấp và phải sửa chữa, bổ sung hoặc thay thế tài sản khác có giá trị tương đương hoặc bổ sung, thay thế biện pháp bảo đảm khác.

" Điều 349. Quyền của bên thế chấp tài sản

Bên thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

>> Xem thêm:  Sự khác nhau giữa cầm cố và thế chấp tài sản theo quy định mới nhất

1. Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản thế chấp theo thoả thuận;

2. Được đầu tư để làm tăng giá trị của tài sản thế chấp;

3. Được bán, thay thế tài sản thế chấp, nếu tài sản đó là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Trong trường hợp bán tài sản thế chấp là hàng hoá luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh thì quyền yêu cầu bên mua thanh toán tiền, số tiền thu được hoặc tài sản hình thành từ số tiền thu được trở thành tài sản thế chấp thay thế cho số tài sản đã bán.

4. Được bán, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp không phải là hàng hóa luân chuyển trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu được bên nhận thế chấp đồng ý.

5. Được cho thuê, cho mượn tài sản thế chấp nhưng phải thông báo cho bên thuê, bên mượn biết về việc tài sản cho thuê, cho mượn đang được dùng để thế chấp và phải thông báo cho bên nhận thế chấp biết;

6. Nhận lại tài sản thế chấp do người thứ ba giữ, khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng thế chấp chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác."

Theo đó trong quá trình thế chấp thì người thế chấp vẫn được sử dụng và đầu tư vào tài sản thế chấp, bên cạnh đó mặc dù việc bán, tặng cho hay chuyển nhượng thì phải được sự đồng ý của người nhận thế chấp, tuy nhiên người thế chấp vẫn có quyền cho khác thuê tài sản thế chấp mà không cần hỏi ý kiến của người nhận thế chấp mà chỉ cần thông báo cho họ biết, và phải thông báo cho bên thuê về việc hiện tại tài sản đang được dùng để thế chấp.

Thứ ba về quyền và nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản

" Điều 350. Nghĩa vụ của bên nhận thế chấp tài sản

>> Xem thêm:  Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố, thế chấp hay không ?

Bên nhận thế chấp tài sản có các nghĩa vụ sau đây:

1. Trong trường hợp các bên thỏa thuận bên nhận thế chấp giữ giấy tờ về tài sản thế chấp thì khi chấm dứt thế chấp phải hoàn trả cho bên thế chấp giấy tờ về tài sản thế chấp;

2. Yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký giao dịch bảo đảm xoá đăng ký trong các trường hợp quy định tại các điều 355, 356 và 357 của Bộ luật này.

Điều 351. Quyền của bên nhận thế chấp tài sản

Bên nhận thế chấp tài sản có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu bên thuê, bên mượn tài sản thế chấp trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 349 của Bộ luật này phải chấm dứt việc sử dụng tài sản thế chấp, nếu việc sử dụng làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản đó;

2. Được xem xét, kiểm tra trực tiếp tài sản thế chấp, nhưng không được cản trở hoặc gây khó khăn cho việc sử dụng, khai thác tài sản thế chấp;

3. Yêu cầu bên thế chấp phải cung cấp thông tin về thực trạng tài sản thế chấp;

4. Yêu cầu bên thế chấp áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn tài sản, giá trị tài sản trong trường hợp có nguy cơ làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản do việc khai thác, sử dụng;

5. Yêu cầu bên thế chấp hoặc người thứ ba giữ tài sản thế chấp giao tài sản đó cho mình để xử lý trong trường hợp đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ;

>> Xem thêm:  Vay nợ không có thế chấp thì có bị tịch thu tài sản để trả nợ không ?

6. Giám sát, kiểm tra quá trình hình thành tài sản trong trường hợp nhận thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai;

7. Yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo quy định tại Điều 355 hoặc khoản 3 Điều 324 của Bộ luật này và được ưu tiên thanh toán."

Theo đó trong quá trình nhận thế chấp tài sản thì người nhận thế chấp có quyền được biết về tình hình của tài sản và yêu cầu bên thế chấp dừng sử dụng tài sản nếu việc sử dụng tài sản làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản.

Thứ tư là về việc xử lý tài sản thế chấp 

" Điều 355. Xử lý tài sản thế chấp

Trong trường hợp đã đến hạn thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì việc xử lý tài sản thế chấp được thực hiện theo quy định tại Điều 336 và Điều 338 của Bộ luật này."

Theo đó việc xử lý tài sản thế chấp sẽ được thực hiện theo sự thỏa thuận của hai bên, trường hợp hai bên không có sự thỏa thuận thì sẽ tiến hành bán đấu giá tài sản.

Luật sư có thể cung cấp cho em một vụ việc về bảo lãnh liên quan đến việc sử dụng tài sản thế chấp để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, và trong quá trình thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đó có xảy ra tranh chấp giữa các bên được không ạ? em xin chân thành cảm ơn!

 Trường hợp này có thể hiểu là một người đứng ra cam kết với bên có quyền về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ, biện pháp này được coi là biện pháp bảo lãnh. Sau đó để bảo việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình thì giữa người bảo lãnh và người nhận bảo lãnh lại giao kết với nhau một hợp đồng thế chấp.

Chào luật sư luật sư cho em hỏi là "cá nhân có được thế chấp nhà cho cá nhân không"? em xin chân thành cảm ơn!ư

 Nếu đó là tài sản của cá nhân thì cá nhân hoàn toàn có thể thế chấp tài sản của mình cho người khác được, để xác định đó có phải là tài sản của cá nhân hay không thì bạn xe xét trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xem có đứng tên họ không, và đó là cấp cho cá nhân họ hay cấp cho các đồng sơ hữu hay hộ gia đình.

Nhà anh tôi ở Hà Nội muốn bán, người đến xem nhà đã chụp lại sổ đỏ với lý do là muốn mang về cho vợ xem. Việc chụp lại sổ đỏ này có hợp lý không. Liệu sổ đỏ chụp bằng điện thoại đó có đem lại các hệ quả gì về pháp lý không? Ví dụ như vay thế chấp ngân hàng chẳng hạn

 Bạn yên tâm với bản chụp này họ không thể mang đi thế chấp được, việc thế chấp phải bằng đúng tài sản của họ thì mới được.

>> Xem thêm:  Thủ tục yêu cầu công nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất lên GCNQSDĐ thế nào ?

Thưa luật sư, tôi thế chấp sổ đỏ vào ngân hàng hiện nay đã giải chấp. Tôi có phải qua sở tài nguyên xin xác nhận là đã giải tín chấp ko? Trong trường hợp có sổ đỏ vẫn ghi thế chấp tại ngân hàng thì tôi có làm thủ tục chuyển nhượng được ko?

 Trường hợp này bạn vẫn được phép chuyển nhượng bình thường, bạn sẽ thực hiện việc xóa đăng ký giao dịch bảo đảm tại thời điểm thực hiện việc chuyển nhượng luôn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Dân Sự - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề ra sao ? Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức bao nhiêu ?